Giáo án Toán 5 kết nối: Bài 61 Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều

Giáo án Toán 5 kết nối tri thức: Bài 61 Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều.

  • HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án.

  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SHS.

  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hỏi cả lớp về người chạy nhanh nhất trong lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong lớp?

- Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4, 5 hoặc 6 HS để thực hiện tiết học ngoài trời.

- GV giới thiệu bài học cho HS.

+ GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực hành Tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều nhé!

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu:

- HS biết cách sử dụng các công cụ đo thời gian để đo thời gian chạy, đi bộ của các bạn trong lớp.

- HS lập được bảng thời gian chạy của mỗi bạn trong lớp.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện hoạt động số 1

- GV cho các nhóm đã được chia di chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài:

Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của mỗi bạn vào bảng 1.

Bảng 1.

Tên

s (m)

t (giây)

40

31

40

?

40

?

- GV xác định quãng đường 40 m và chỉ cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS sử dụng đồng hồ bấm giờ.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng.

- GV nhận xét và tuyên dương.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động số 2

- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2:

Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng 2.

Bảng 2:

Tên

t (giây)

125

?

?

- GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực hiện yêu cầu của hoạt động.

- GV cho HS dự đoán xem mình đi một vòng quanh sân trường thì hết bao nhiêu thời gian.

- GV cho HS thực hiện. Các nhóm ghi kết quả của thành viên vào bảng.

- GV nhận xét và tuyên dương.

Nhiệm vụ 3: Thực hiện hoạt động số 3

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài của hoạt động 3:

a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân.

b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường.

* Yêu cầu a:

- GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính vận tốc.

- GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm tự tính vận tốc của mình với các thông tin vừa ghi trong bảng 1.

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.

* Yêu cầu b:

- GV hỏi HS: Chu vi của sân trường chính là đại lượng nào trong ba đại lượng vận tốc, quãng đường và thời gian?

- Từ đó, GV yêu cầu các nhóm tính toán và báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Hoạt động

- HS lắng nghe và trả lời.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.

- HS được GV chỉ cho thấy quãng đường 40 m và cách sử dụng đồng hồ bấm giờ.

- HS nêu kết quả thực hành của nhóm mình.

Gợi ý:

Tên

s (m)

t (giây)

Thành An

40

31

Bích Ngọc

40

28

Phúc Lâm

40

30

- HS được bạn và GV nhận xét.

- HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

- HS dự đoán.

- HS ghi kết quả và chia sẻ kết quả.

Gợi ý

Tên

t (giây)

Thành An

125

Bích Ngọc

122

Phúc Lâm

124

a)

- HS nhắc lại: v = s : t

- HS tính toán:

Gợi ý:

Tên

s (m)

t (giây)

v (m/s)

Thành An

40

31

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bích Ngọc

40

28

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Phúc Lâm

40

30

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

b)

- HS trả lời: quãng đường.

- HS báo cáo kết quả.

Gợi ý

Tên

t (giây)

v (m/s)

s (m)

Thành An

125

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bích Ngọc

122

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Phúc Lâm

124

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.

- HS chú ý lắng nghe

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế bố ơi?”

https://youtu.be/7ekIojsCpbQ?si=ELajJL4HZNEkFy9L

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới:

+ GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau vận dụng các kiến thức đã học về tính vận tốc, thời gian, quang đường để thực hiên các bài tập trong Tiết 2: Hoạt động này nhé.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện hoạt động số 1

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường:

- Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h.

- Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h.

Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên đi con đường nào và thời gian dự định là bao nhiêu.

- GV mời HS đại diện trình bày.

- GV mời HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động số 2

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét?

- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi để tìm hướng giải cho bài toán.

+ GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS tham gia vận động.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

- Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên đi con đường nào và thời gian dự định là bao nhiêu.

- Kết quả:

+ Thời gian đi con đường thứ nhất là:

180 : 80 = 2,25 (giờ) = 2 giờ 15 phút

+ Thời gian đi con đường thứ hai là:

160 : 50 = 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút

Vậy con đường thứ nhất đi hết ít thời gian hơn.

Thời gian dự định đi là 2 giờ 30 phút.

- 1 HS đọc đề bài hoạt động 2 và cả lớp lắng nghe.

- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi.

- Kết quả:

Điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km.

Vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km

---Còn tiếp---