Giáo án Toán 5 kết nối: Bài 8 Ôn tập hình học và đo lường

Giáo án Toán 5 kết nối tri thức: Bài 8 Ôn tập hình học và đo lường. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; đo được góc bằng thước đo.

  • Chuyển đổi được số đo khối lượng, số đo thời gian; tính diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép chia số đo diện tích cho một số.

  • Vận dụng được việc chuyển đổi số đo khối lượng; số đo thời gian; chia số đo diện tích cho một số để giải quyết tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án.

  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SHS.

  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn

- GV nêu câu hỏi liên quan đến: góc, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; chuyển đổi số đo khối lượng.

+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối lượng đã học”

+ HS: “...”

+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?”

+ HS: “....”

...

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại cách nhận biết các góc; đường thẳng song song; đường thẳng vuông góc và chuyển đổi các số đo khối lượng.Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường”.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, các đường thẳng vuông góc; chuyển đổi được số đo khối lượng.

- HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Số?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.

- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả.

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Cho các hình vẽ dưới đây.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a) Số?

Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? góc nhọn; ? góc tù.

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng 60I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, 90I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; 120I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Nêu tên các góc đó.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề, quan sát hình trong SGK.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn).

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Rô – bốt đã vẽ một bức tranh như hình dưới đây.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.

b) Rô – bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

- GV mời 1HS đọc đề bài, yêu cầu cả lớp quan sát hình trong SGK.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tính chất của hai đường thẳng song song là gì?

+ Muốn biết hai đường thẳng có vuông góc hay không, ta làm như thế nào?

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. 130.

B. 1 300.

C. 13.

D. 3 100.

Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. 30.

B. 180.

C. 60.

D. 150.

Câu 3: Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?

A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. Góc nhọn.

B. Góc vuông.

C. Góc tù.

D. Góc bẹt.

Câu 5: Mẹ có 15 kg gạo tẻ, mẹ dùng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT số gạo tẻ để xay bột. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu ki – lô – gam gạo tẻ?

A. 9 kg.

B. 6 kg.

C. 7 kg.

D. 10 kg.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc chuyển đổi các độ đo khối lượng để giải quyết một số bài toán thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4

Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT tổng số cam thu hoạch. Tính số ki – lô – gam cam mỗi loại.

- GV mời 1HS đọc đề bài.

- GV lưu ý cho HS: cần đưa về cùng đơn vị đo khối lượng để dễ tính toán.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.

+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối lượng đã học”

+ HS: “Gam; ki- lô – gam; yến; tạ; tấn”

+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?”

+ HS: “4 góc vuông”

...

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a)

6 yến = 60 kg; 2 tạ = 200 kg; 2 tấn = 2 000 kg.

b)

5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ = 90 yến.

- HS chữa bài vào vở.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc nhọn; 2 góc tù.

b)

Góc bằng 60I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT là: góc đỉnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, cạnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

Góc bằng 90I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT là: Góc đỉnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, cạnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; góc đỉnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, cạnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

Góc bằng 120I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT là: Góc đỉnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, cạnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; góc đỉnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, cạnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

- HS chữa bài vào vở.

- HS trả lời:

+ Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

+ Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng đó.

- HS hoàn thành bài.

- Kết quả:

a) Có 2 cặp đường thẳng song song: cặp đường thẳng màu đỏ; cặp đường thẳng màu đen.

Có 1 cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu xanh và đường thẳng màu đỏ.

b) Hình tròn, hình thoi, hình bình hành và hình chữ nhật.

- HS chữa bài vào vở.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

- Đán án:

Câu 1: 13 tạ = 1 300 kg.

Chọn B.

Câu 2: 3 phút = 180 giây.

Chọn B.

Câu 3: Hình vuông có 4 góc vuông.

Chọn C.

Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo với nhau một góc nhọn.

Chọn A.

Câu 5:

Mẹ đã dùng số ki – lô – gam gạo tẻ là:

15I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT = 5 (kg)

Mẹ còn lại số ki – lô – gam gạo tẻ là:

15 – 5 = 10 (kg)

Chọn D.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Đổi 1 tấn 250 kg = 1 250 kg.

Số ki – lô – gam cam loại I là:

1 250 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT = 375 (kg)

Số ki – lô – gam cam loại II là:

1 250 – 375 = 875 (kg)

Đáp số: Cam loại I: 375 kg

Cam loại II: 875 kg

- HS chữa bài vào vở.

- HS chú ý lắng nghe

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.

- HS chú ý lắng nghe

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS chuyển đổi được số đo thời gian; nhận biết và vẽ được các đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; tính được diện tích hình chữ nhật; thực hiện được phép chia số đo diện tích của một số.

- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Số?

a) 5 giờ = ? phút

7 thế kỉ = ? năm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT giờ = ? phút

b) 2 giờ 30 phút = ? phút

4 phút 5 giây = ? giây

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT thể kỉ = ? năm

- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn.

- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, các cặp đường thẳng song song trong các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh dưới đây.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).

- GV mời đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.

B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS hoàn thành bài tập 3,4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3

Rô – bốt vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng như hình dưới đây. Em hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình ở SGK và vẽ hình vào vở cá nhân vào vở.

- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau.

- GV nhận xét bài làm của HS.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a)

5 giờ = 300 phút

7 thế kỉ = 700 năm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT giờ = 6 phút.

b)

2 giờ 30 phút = 150 phút

4 phút 5 giây = 245 giây

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT thế kỉ = 7 năm.

- HS chữa bàivào vở.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

+ Các cặp đường thẳng song song là các đường màu đỏ ở hình thứ nhất (khung cửa sổ) và hình thứ hai (xích đu).

+ Các cặp đường vuông góc là các đường màu đỏ ở hình thứ ba (đòng kẻ các viên gạch) và hình thứ tư (hàng rào).

- HS chữa bàivào vở.

.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

---Còn tiếp---