GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 2: Nhớ đồng
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 2: Nhớ đồng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : NHỚ ĐỒNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ: khát khao tự do, khát khao một sự thay đổi mang tính cách mạng trên quê hương
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm cấu tứ cùng hệ thống hình ảnh tổ chức xoay quanh trục cảm xúc Nhớ đồng của bài thơ.
- HS nhận biết và phân tích được dấu ấn tượng trưng trong bài thơ, chỉ ra được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua hệ thống ngôn từ của văn bản
- HS biết trân trọng tình cảm gắn bó máu thịt với cảnh sắc con người và số phận của quê nghèo đang đứng trước ngưỡng của những thay đổi lớn lao.
2. Năng lực
- Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu lịch sử về nhà tù Thừa Phủ và phong trào cách mạng những năm 1939.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để hợp tác nhóm, xây dựng các bảng biểu so sánh sự thay đổi tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích tần suất xuất hiện và ý nghĩa của các điệp từ, điệp cấu trúc "Đâu..." trong văn bản thô.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ liệt kê các yếu tố tượng trưng (con chim cà lơi, hương đất, nắng) và gợi ý mối liên hệ giữa chúng với lý tưởng tự do.
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát các nhận định về tính "đa thanh" và "đa nghĩa" của hình ảnh "nhà tù" và "đồng quê" trong tư duy thơ Tố Hữu.
d. Năng lực AI
- 11.C2.1: Ứng dụng được AI trong học tập và cuộc sống (HS trình bày được cách AI hỗ trợ quá trình học tập thông qua việc sử dụng công cụ AI để hệ thống hóa dữ liệu ngôn từ (tần suất điệp từ "Đâu") và gợi mở các hình ảnh biểu trưng trong bài thơ.)
- 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích và phản biện các kết quả do AI cung cấp để khẳng định vai trò của con người trong việc cảm thụ chiều sâu cảm xúc, tâm trạng và lý tưởng cách mạng của tác phẩm.)
3. Phẩm chất
- Yêu thương, có ý thức xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức cấu tứ trong thơ trữ tình
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến hình thức cấu tứ trong thơ trữ tình
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về hình thức cấu tứ trong thơ trữ tình
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đọc văn bản
- Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Nhớ đồng
- Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Nhan đề, bố cục và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhớ đồng + Em hiểu thế nào về nhan đề Nhớ đồng và theo em nhan đề đã bao quát hết ý nghĩa của bài thơ chưa? + Từ “đồng” trong nhan đề có ý nghĩa là gì? + Xác định bố cục bài thơ và ý nghĩa từng phần? + Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Nỗi nhớ thế giới bên ngoài với những cảnh với những con người đặc trưng của quê nghèo Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở nhà hãy cho biết: + Tiếng hò xuất hiện từ đầu bài thơ có tác dụng gì? + Nỗi nhớ của người tù cộng sản đã được diễn tả qua những hình ảnh nào? + Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức và nội dung của các khổ thơ 1,4,7,13? Nó được phân bố theo quy luật nào? + Điệp từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài? Ý nghĩa của nó với cấu tứ của bài thơ? - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI để phân tích đoạn văn bản thô bài thơ, nhận diện cấu trúc lặp lại của các khổ thơ đầu và kết. HS nhận xét về vai trò của máy tính trong việc thống kê nhanh các điệp ngữ. - GV yêu cầu HS sử dụng AI hỗ trợ thống kê tần suất điệp từ "Đâu" và xác định quy luật lặp của các khổ thơ bản lề - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để trả lời. - HS trình bày tại sao việc dùng AI trong bước này lại giúp tối ưu hóa việc phân tích cấu tứ văn bản Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Nỗi niềm của chủ thể trữ tình Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở nhà hãy cho biết: + Trong nỗi nhớ của mình, nhà thơ nhớ điều gì nhất? Vì sao? + Trong tù, nhà thơ nhớ đến khoảng thời gian nào trong quá khứ? + Cảnh ngộ của nhà thơ lúc này ra sao? Em hãy nhận xét tâm trạng của nhà thơ trong hoàn cảnh đó? - GV yêu cầu HS sử dụng laptop nhập prompt cho AI: "Phân tích ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh con chim cà lơi trong bài thơ Nhớ đồng của Tố Hữu. Nó gợi lên khao khát gì của người tù cộng sản?". - GV yêu cầu HS phản biện: "Kết quả của AI có lột tả được niềm hạnh phúc 'ngát trời' khi bắt gặp lý tưởng của nhà thơ không?" - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để trả lời. - HS điều chỉnh nhận định của AI dựa trên cảm thụ cá nhân và văn cảnh lịch sử. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức Nhiệm vụ 4: Kết luận theo thể loại Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu cầu HS: + Em hãy rút ra đặc trưng thể loại của của bài Nhớ đồng thông qua một số yếu tố (cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp, hình thức thơ…)? - GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS rút ra kết luận theo thể loại về cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp, hình thức thơ của văn bản - GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm xác định cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp, hình thức thơ của văn bản - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Nhan đề, bố cục và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm - Nhan đề + Nhan đề bài thơ vô cùng đặc biệt. Chỉ cần đọc nhan đề ta có thể thấy nỗi nhớ bao quát trùm lên cả tác phẩm. nó được ví như một chiếc chìa khóa chi phối việc tổ chức văn bản của nhà thơ. Đó là nỗi nhớ thể hiện ở các khía cạnh:
+ Từ “đồng” trong nhan đề của bài thơ trước tiên là chỉ một không gian cụ thể là cánh đồng, “bãi đồng” nơi có những “ô mạ xanh mơn mởn”, nơi xuất hiện hình ảnh người nông dân “vãi giống tung trời những sớm mai”. Nhưng từ “đồng” còn mang ý nghĩa khái quát chỉ chung làng quê với sự thống nhất giữa cảnh và người. Hơn nữa, trong suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật trữ tình “đồng” chính là điểm tựa tinh thần, là toàn bộ cuộc sống bên ngoài nhà tù mà anh luôn hướng về. Đặc trong ngữ cảnh của bài thơ thì từ “đồng” quen thuộc đã được cấp thêm những nét nghĩa mới.
Có thể chia thành 2 đoạn hay 3 đoạn tùy theo. + Đoạn 1: 8 khổ thơ đầu: Nỗi nhớ thế giới bên ngoài với những cảnh, những con người đặc trưng cho quê nghèo muôn thưở. + Đoạn 2: 5 khổ còn lại: Nỗi nhớ bước đường hoạt động cách mạng vừa qua và niềm khao khát tự do
Là nỗi nhớ xuyên suốt và bao trùm cả tác phẩm. Nỗi nhớ những cảnh vật thế giới bên ngoài nhà lao và nỗi nhớ những ngày tháng hoạt động Cách mạng.
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần: + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân vật trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh Không gian đồng vắng. Thời gian trưa vắng. Hiu quạnh của đời buồn tủi nhọc nhằn. Lòng người đang bị giam cầm trong tù ngục cách biệt với cuộc sống bên ngoài. + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ nhung da diết đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù. - Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên ngoài → Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu đời. Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết. - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và con đường thân thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen. → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân thương nhưng bị ngăn cách. - Con người gần gũi thân thuộc thân thương: + Những lưng còng xuống luống cày. + Những bàn tay vãi giống. + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh hồn đã khuất). - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến
III.Nỗi niềm chủ thể trữ tình - Hình ảnh người mẹ: già nua đơn chiếc à Nỗi nhớ thương càng siết chặt thêm, tác giả như chìm đắm, say trong những cơn nhớ nhung không dứt “Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ..nỗi nhớ da diết khôn nguôi, từng lời như đang than thở vì sự bất khả kháng với hoàn cảnh của chính mình, không thể thoát ra để giải tỏa nỗi lòng. - Nhớ đến cảnh ngộ của bản thân: + Khi chưa được tiếp cận với ánh sáng của Đảng, của cách mạng: Anh nhớ lại hình ảnh của chính mình của “những ngày xưa”, từ cái thời “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”, “theo mãi vòng quanh quẩn” bế tắc, chưa tìm được hướng đi + Khi bắt gặp lí tưởng cách mạng. “Rồi một…ngát trời” à Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi tâm hồn nhẹ nhàng thảnh thơi, hạnh phúc, tràn ngập hương sắc, bay bổng, dạt dào cảm hứng, thấy yêu đời, trẻ trung hơn…
Rút ra đặc trưng thể loại bài Nhớ đồng qua một số yếu tố: - Cảm hứng chủ đạo: niềm nhớ thương da diết, mãnh liệt, niềm khao khát tự do của một thanh niên trẻ tuổi trong những tháng ngày bị giam cầm, tách biệt với thế giới bên ngoài, thông qua điệp từ, điệp ngữ thể hiện trực tiếp nỗi nhớ (đâu, gì sâu, ôi,..); hình ảnh quê hương, con người hiện lên trong tâm trí; bố cục bài chia làm hai phần, mở đầu và kết thúc mỗi phần bằng khổ thơ gồm hai dòng thơ: Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò; giọng thơ tha thiết. - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương da diết cảnh vật quê hương, con người, niềm khao khát tự do của người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết. - Thông điệp: Tác giả muốn gửi gắm qua bài này cần trân trọng và theo đuổi sự tự do, sống có lí tưởng | 6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích tần suất xuất hiện và ý nghĩa của các điệp từ, điệp cấu trúc "Đâu..." trong văn bản thô. 6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ liệt kê các yếu tố tượng trưng (con chim cà lơi, hương đất, nắng) và gợi ý mối liên hệ giữa chúng với lý tưởng tự do. 11.C2.1: HS trình bày được cách thiết lập quy trình để AI hỗ trợ hệ thống hóa dữ liệu thô của bài thơ. 11.A1.2: HS thực hiện vai trò kiểm soát nội dung, khẳng định tư duy nhân văn và cảm xúc của con người là trung tâm, AI chỉ là hỗ trợ. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích bài thơ Nhớ đồng của Tố Hữu
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Nhớ đồng: hoàn cảnh sáng tác, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Ôn tập văn bản 2 – Tràng giang
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn