GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 3: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (tiếp theo)
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 3: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (tiếp theo) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT ( TIẾP THEO).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu được sự cần thiết của việc đảm bảo tính nhất quán trong sử dụng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết để tránh tình trạng lạc phong cách ( dùng các phương tiện đặc trưng của ngôn ngữ nói vào ngôn ngữ viết và ngược lại)
- HS nắm vững hiện tượng cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thể hiện trong các tác phẩm văn xuôi, phân tích được hiệu quả của cách sử dụng ngôn ngữ như vậy.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu các ví dụ về lỗi phong cách ngôn ngữ trên các diễn đàn trực tuyến.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo hoặc ứng dụng ghi chú để thực hiện các bài tập chuyển đổi ngôn ngữ.
- 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân loại và tách biệt các đặc trưng của ngôn ngữ nói (từ tình thái, khẩu ngữ) và ngôn ngữ viết (cấu trúc phức hợp) từ một đoạn văn bản hỗn hợp.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ chuyển đổi một đoạn hội thoại sinh hoạt sang văn bản hành chính/nghị luận và ngược lại để đối soát sự thay đổi về từ vựng, ngữ pháp.
- 6.3.NC1a: Sử dụng công cụ AI để kiểm tra và phát hiện các từ ngữ "lạc phong cách" trong một đoạn văn bản do học sinh tự soạn thảo.
d. Năng lực AI
- 11.C2.1: Ứng dụng được AI trong học tập và cuộc sống (HS trình bày được cách AI hỗ trợ quá trình học tập thông qua việc sử dụng các câu lệnh (prompt) nâng cao để yêu cầu AI phân loại, phân tích các đặc điểm ngôn ngữ nói và chuyển đổi phong cách văn bản.)
- 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc con người kiểm soát nội dung AI, đảm bảo kết quả phản hồi của máy phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp và sắc thái thẩm mỹ của văn bản.)
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại tìm nhanh các ví dụ về việc dùng ngôn ngữ nói "lạc" vào ngôn ngữ viết trên các trang tin tức hoặc mạng xã hội.
+ HS nhắc lại kiến thức về khái niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? + Một số lưu ý trong sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI để phân tích một đoạn trích văn học, yêu cầu máy "Bôi đậm các yếu tố thuộc ngôn ngữ nói (từ hô gọi, thán từ) được tác giả tái tạo trong văn bản viết". - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính nhập prompt: "Hãy chuyển đoạn hội thoại sau thành một đoạn văn nghị luận xã hội có sử dụng ngôn ngữ trang trọng: [Nội dung hội thoại]". HS quan sát cách AI thay thế các từ ngữ suồng sã bằng từ ngữ toàn dân, trang trọng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung: | I. Ôn lại khái niệm bài cũ và củng cố kiến thức bài mới - Khái niệm + Ngôn ngữ nói Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau thay vai luân phiên. Vì vậy, người nói ít có điều kiện gọt giữa lời nói. + Ngôn ngữ viết Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
+ Ngôn ngữ nói:
+ Ngôn ngữ viết
Tùy hoàn cảnh và mục đích giao tiếp chúng ta có thể sử dụng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết. Nhưng nếu đã sử dụng ngôn ngữ ở dạng nào thì cần đảm bảo sự nhất quán trong cách dùng từ ngữ đặt câu phù hợp với dạng đó. Tình trạng lạc phong cách là điều cần phải tránh. | 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu các ví dụ về lỗi phong cách ngôn ngữ trên các diễn đàn trực tuyến. 6.1.NC1a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc phân loại và tách biệt các đặc trưng của ngôn ngữ nói (từ tình thái, khẩu ngữ) và ngôn ngữ viết (cấu trúc phức hợp) từ một đoạn văn bản hỗn hợp. 11.C2.1: HS trình bày được quy trình sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ để hệ thống hóa tri thức về phong cách ngôn ngữ. 6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ chuyển đổi một đoạn hội thoại sinh hoạt sang văn bản hành chính/nghị luận và ngược lại để đối soát sự thay đổi về từ vựng, ngữ pháp. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 89
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 89
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Tìm trong văn bản Chí Phèo những đoạn có sự cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
Một số đoạn có sự cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
+ Từ “hắn vừa đi vừa chửi” đến “cả làng Vũ Đại cũng không ai biết”
+ Từ “Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh” đến “Chao ôi là buồn”
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 90
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 90
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Thể hiện nội dung của hội thoại được chọn ở bài tập 3 bằng ngôn ngữ viết và nhận xét sự khác biệt về phương tiện ngôn ngữ biểu đạt trong hai trường hợp.
- Sau khi HS dùng AI để chuyển đổi nội dung hội thoại thành văn bản viết, GV yêu cầu HS phản biện: "Kết quả của AI đã đảm bảo được sự trang trọng và chiều sâu ý nghĩa của bối cảnh chưa? Những chi tiết nào máy xử lý còn cứng nhắc?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
GV gợi ý HS giải quyết nhiệm vụ nêu ở câu hỏi trên các khía cạnh:
+ Nhìn vào hình thức được ghi thành văn bản, đoạn hội thoại khác với đọa văn viết lại nội dung thoại ở những điểm nào?
+ Có sự khác nhau như thế nào về đặc điểm từ ngữ, câu và phương tiện biểu hiện tình thái giữa đoạn hội thoại và đoạn văn viết lại?
+ Việc truyền đạt nội dung thông tin ở đoạn hội thoại và đoan văn viết lại có gì khác nhau?
[11.A1.2: HS khẳng định vai trò làm chủ của con người trong việc kiểm soát và điều chỉnh kết quả AI để đạt hiệu quả giao tiếp tối ưu.]
Nhiệm vụ 5: Bài tập 5 SGK trang 90
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn