GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 6: Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 6: Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…../…../…..

Ngày dạy:…./…../……

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ LẶP CẤU TRÚC, BIỆN PHÁP TU TỪ ĐỐI.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được các hình thức của biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

  • Phân tích được tác dụng của biện pháp pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối trong ngữ cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các hình thức của biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

  • Phân tích được tác dụng của biện pháp pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối trong ngữ cảnh. Từ đó, rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ, hỗ trợ cho các hoạt động đọc và viết.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và AI để thẩm định, phân tích dữ liệu ngôn ngữ.

  • 2.2.NC1a: Cộng tác trên môi trường số để giải quyết các bài tập thực hành tiếng Việt.

  • 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI (như Gemini, ChatGPT) để nhận diện cấu trúc ngữ pháp phức tạp và phân tích sự tương quan giữa các vế đối trong câu.

  • 6.3.NC1a: Thực hành đạo đức học thuật khi sử dụng nội dung do AI hỗ trợ gợi ý hoặc phân tích.

Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu phân tích cụ thể để AI hỗ trợ bóc tách cấu trúc cú pháp phức tạp, nhận diện các vế đối xứng hoặc các điệp khuôn cú pháp trong các văn bản văn học.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng kết quả từ AI nhằm giải mã các biện pháp tu từ, từ đó nhận thức rõ giới hạn của máy tính trong việc cảm thụ nghệ thuật (nhạc tính, sắc thái tu từ và chiều sâu tư tưởng của tác gia) để khẳng định quyền kiểm soát và thẩm định độc lập của con người.)

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Kể tên những biện pháp tu từ bạn đã học hoặc đã biết.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Kể tên những biện pháp tu từ bạn đã học hoặc đã biết.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV đưa ra đáp án: Các biện pháp tu từ như nhân hóa, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, phép đối, …

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về, làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

- GV yêu cầu HS nhập một đoạn thơ khó vào AI và đặt câu lệnh: "Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các dòng thơ sau và chỉ ra các yếu tố lặp lại hoặc đối xứng nếu có".

+ GV hướng dẫn HS thiết lập prompt nâng cao: Ví dụ: "Hãy đóng vai một chuyên gia ngôn ngữ học Việt Nam, phân tích cấu trúc ngữ pháp của hai dòng thơ sau: 'Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, / Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.' Chỉ ra các thành phần chủ - vị, các từ ngữ đối xứng về từ loại và thanh điệu giữa hai dòng thơ này".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp

+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

1. Tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc

- Biện pháp tu từ lặp cấu trúc được sử dụng phổ biến trong văn bản văn học, nhất là trong thơ. Biện pháp tu từ này tạo nên ấn tượng đặc biệt về nhịp điệu của đoạn thơ, đoạn văn và làm nổi bật nội dung mà tác giả muốn nhấn mạnh. Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi.

(Xuân Diệu, Vội vàng)

2. Tác dụng của biện pháp tu từ đối

- Biện pháp tu từ đổi được sử dụng phổ biến trong văn bản văn học, có tác dụng tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn.

Ví dụ:

- Đối trong một cụm từ hoặc đôi giữa hai vế câu:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Đặng Trần Côn, Chinh phụ ngâm khúc, Đoàn Thị Điểm (?) dịch)

- Đối trong một cặp câu:

Lom khom dưới núi, tiểu vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)

6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI (như Gemini, ChatGPT) để nhận diện cấu trúc ngữ pháp phức tạp.

11.C3.1: HS xác định được các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện