Giáo án HĐTN 5 kết nối: Tuần 26

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức: Tuần 26. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TUẦN 26

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng đặc thù:

  • Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.

  • Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.

  • Yêu nước: tự hào về lễ hội truyền thống địa phương.

  • Nhân ái: Thân thiện, hòa đồng, giúp đỡ những người xung quanh.

  • Trung thực: chân thành trong quá trình học tập và làm việc ở trên lớp và ở nhà.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

  • Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…

  • Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

2. Đối với học sinh

  • SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

  • Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.

  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu:

- HS hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động ở địa phương.

- HS chia sẻ về việc tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội.

b. Cách tiến hành

- GV khuyến khích HS hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động ở địa phương.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Hưởng ứng: HS hưởng ứng phong trào.

+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường.

- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể.

- GV mời một số HS chia sẻ về việc tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội.

- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy...

- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ.

- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,…

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia hoạt động xã hội

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tung bóng”.

- GV hướng dẫn HS chơi:

+ GV tung bóng lần lượt cho từng HS

+ HS bắt bóng nói tên một hoạt động xã hội bắt kì mà mình biết hoặc từng tham gia.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ cụ thể hơn về một vài hoạt động xã hội: đơn vị tổ chức, mục đích tổ chức, thành phần tham gia,...

- GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Có rất nhiều loại hình hoạt động xã hội được tổ chức với những mục đích khác nhau nhưng đều mang những ý nghĩa riêng nhằm mục đích giúp cho con người, xã hội, cộng đồng trở nên tốt đẹp hơn. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 7 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia hoạt động xã hội.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được nội dung, ý nghĩa và hình thức của hoạt động xã hội.

b. Cách tiến hành:

- GV đề nghị HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS): Chia sẻ về những hoạt động xã hội em biết hoặc đã từng tham gia.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV ghi nhận những chia sẻ hợp lí của HS:

+ Dọn dẹp môi trường khu vực nhà trường và nơi sinh sống.

+ Giúp đỡ người khuyết tật.

+ Quyên góp tiền, đồ dùng cho các tổ chức từ thiện.

+ Gây quỹ hỗ trợ các mục đích xã hội...

- GV cho HS xem video về “Cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động xã hội”

https://youtu.be/1gfbcFvDZdo (0:00 đến 4:27)

- GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Các bạn học sinh đã làm gì để đóng góp một phần cho xã hội?

+ Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn?

- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí của HS:

+ Các bạn trong video đã vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường để áp dụng, sáng chế ra những vật dụng giúp cho người khiếm thính, khiếm thị có cuộc sống dễ dàng hơn.

+ Việc làm của các bạn không chỉ thể hiện sự nhân ái mà còn chứng minh cho mọi người thấy học sinh cũng có thể tự mình tạo ra những giá trị cho xã hội.

- GV chia tranh ảnh hoạt động xã hội theo nhóm HS và yêu cầu các nhóm HS quan sát, thảo luận để xác định:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Nội dung hoạt động.

+ Hình thức hoạt động.

+ Ý nghĩa hoạt động xã hội.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:

+ Hình 1:

  • Nội dung: Trồng cây bảo vệ môi trường.

  • Hình thức: Lao động công ích.

  • Ý nghĩa: Giúp bản thân ý thức được trách nhiệm với môi trường sống đồng thời góp phần cải tạo môi trường xung quanh.

+ Hình 2:

  • Nội dung: Tặng quà cho các bệnh nhi.

  • Hình thức: Hoạt động thiện nguyện

  • Ý nghĩa: Rèn luyện những đức tính thương yêu của bản thân, phát huy truyền thống lá lành đùm lá rách.

- GV nhận xét, kết luận:

+ Hoạt động xã hội là những hoạt động hướng đến những vấn đề có nội dung rất đa dạng trong xã hội, huy động sự tham gia của nhiều người trong xã hội.

+ Nội dung hoạt động xã hội có thể là: bảo vệ môi trường, tôn vinh giá trị truyền thống, bảo vệ quyền của những người yếu thế,...

+ Hình thức hoạt động xã hội rất đa dạng, tạo cơ hội cho mọi người tham gia tự nguyện

như: lễ hội, lao động công ích, chạy hoặc đi bộ, chiến dịch, mít tinh,...

+ Hoạt động xã hội có ý nghĩa tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của con người về nội dung hoạt động, tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống; giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc, bền vững hơn.

Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia hoạt động xã hội ở địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập kế hoạch tham gia hoạt động xã hội ở địa phương

b. Cách tiến hành:

- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động xã hội ở địa phương mà mình muốn tham gia.

- GV hướng dẫn những HS có sở thích hoặc mối quan tâm tới cùng một mảng hoạt động xã hội sẽ ghép nhóm cùng nhau để lập kế hoạch tham gia vào hoạt động xã hội ấy.

- GV ghi nhận những chia sẻ của HS:

+ Tham gia câu lạc bộ dân ca.

+ Thăm hỏi gia đình neo đơn.

+ Trồng cây xanh, dọn vệ sinh khu dân cư...

- GV tổ chức cho các nhóm lập kế hoạch tham gia một hoạt động xã hội ở địa phương.

- GV trình chiếu bản kế hoạch tham khảo:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ kế hoạch trước lớp và lắng nghe góp ý của các bạn.

- GV khuyến khích HS tự tin, mạnh dạn tham gia vào hoạt động xã hội tại địa phương.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Đâu là hoạt động kết nối xã hội của trường học?

A. Lễ khai giảng.

B. Lễ chào cờ.

C. Lễ bổ nhiệm.

D. Phong trào “Nuôi heo đất”.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động kết nối xã hội của trường học?

  1. Phong trào hướng về biển đảo.

  2. Chiến dịch ủng hộ đồng bào lũ lụt.

  3. Phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.

  4. Thăm nom thương bệnh binh.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về lí do tham gia hoạt động xã hội?

  1. Là cách sử dụng thời gian rảnh một cách hiệu quả.

  2. Là một hành động đẹp từ tấm lòng.

  3. Là hành động thể hiện tình yêu thương.

  4. Là một hành động đẹp từ tấm lòng.

Câu 4: Nguyên nhân nào dẫn đến khó khăn trong việc vận động người dân địa phương cùng tham gia hoạt động xã hội?

  1. Nhiều người không có thời gian tham gia hoạt động cộng đồng.

  2. Hầu hết mọi người thờ ơ với các hoạt động cộng đồng.

  3. Nhiều người chưa nhận thức được trách nhiệm của bản thân với cộng đồng.

  4. Hầu hết mọi người không được chào đón khi tham gia hoạt động cộng đồng.

Câu 5: Cứ sau 3 tháng theo điều kiện có thể hiến máu lại, Hà lại đến bệnh viện Huyết học máu TW để hiến máu với mong muốn có thể cứu giúp được nhiều người bệnh. Em thấy Hà là người như thế nào?

  1. Hà là người không biết nghĩ.

  2. Hà là người sống tình cảm, có trách nhiệm.

  3. Hà là người vô tâm.

  4. Hà nghĩ cho lợi ích sức khỏe của bản thân.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

C

A

C

D

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.

+ Thể hiện tinh thần sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội theo kế hoạch đã lập bằng một động tác cơ thể hoặc một khẩu hiệu chung.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem video.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS quan sát.

- HS chia sẻ.

- HS làm việc nhóm.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.

- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.

- HS lắng nghe, thực hiện.

Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chung tay vì cộng đồng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần

a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua.

b. Cách tiến hành

- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 26 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 27.

- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.

Hoạt động 2: Tham gia hoạt động lao động công ích

a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động lao động công ích như một loại hoạt động xã hội, thấu hiểu ý nghĩa và cảm xúc từ hoạt động lao động công ích.

b. Cách tiến hành:

- GV đề nghị HS lựa chọn để cùng thực hiện một hoạt động lao động công ích.

- GV gợi ý: Dọn dẹp vệ sinh, chăm sóc cây xanh...trong trường học hoặc ở một địa điểm công cộng (công viên, khu tưởng niệm liệt sĩ...) gần trường học.

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động lao động công ích.

- GV mời HS chia sẻ kết quả thực hiện lao động công ích và cảm xúc sau khi thực hiện hoạt động lao động công ích:

+ Sự thay đổi của môi trường.

+ Lợi ích mang đến cho cộng đồng.

+ Niềm vui khi được làm việc cùng nhau, khi làm được điều tốt đẹp cho xã hội.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV nhận xét về tinh thần làm việc của HS, về kết quả đạt được sau lao động công ích, về niềm vui của cộng đồng trước sự thay đổi mà hoạt động lao động công ích mang lại.

- GV khen ngợi và khuyến khích HS tiếp tục lao động công ích, mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân mình.

- GV gợi ý để HS về nhà kể cho người thân nghe về hoạt động đã làm cùng các bạn.

- GV đề nghị HS trò chuyện và vận động người thân cùng mình tham gia vào một hoạt động xã hội tại địa phương.

- HS chú ý lắng nghe

- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương những bạn có ý thức tốt, động viên những bạn còn kém.

- HS lựa chọn

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe, tham khảo.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.