Giải Toán 7 kết nối: Bài 14 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Hướng dẫn giải Toán 7 kết nối tri thức: Giải bài 14 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Bài 1: Vẽ 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC. Lấy điểm B trên tia Ax và điểm C trên tia Ay sao cho: AB = 4 cm, AC = 3 cm.

Nối điểm B với điểm C ta được tam giác ABC (H.4.27). Dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài cạnh BC của tam giác ABC.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Bài 2: Vẽ thêm tam giác A’B’C’ với 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC, A’B’ = 4cm và A’C’ = 3cm. (H.4.28)

Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa để so sánh độ dài các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A′B′C′.A'B'C'. Hai tam giác ABC và A′B′C′A'B'C' có bằng nhau không?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

- Các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau.

- Hai tam giác ABC và A’ B’ C’ bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

- Các tam giác vẽ được đều bằng nhau.

Bài 3: Trong Hình 4.29, hai tam giác nào bằng nhau?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

+ Xét hai tam giác ABC và MNP có:

AB = MN

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

AC = MP

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Hoặc 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC.

Bài 4: Hai tam giác ABC và MNP trong Hình 4.31 có bằng nhau không? Vì sao?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

+) Xét tam giác MNP có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC.

+ Xét hai tam giác ABC và MNP có:

AB = MN

AC = MP; 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c)

Bài 5: Cho Hình 4.32, biết 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC, OA = OD và AB = CD. Chứng minh rằng:

a) AC = DB;

b) ΔOAC = ΔODB.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

a) AC = AB + BC = DC + BC = DB

b) Xét hai tam giác OAC và ODB có:

AO = DO; 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

AC = DB (chứng minh trên)

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c)

2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC (GÓC - CẠNH - GÓC)

Bài 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 3cm. Vẽ hai tia Bx và Cy sao cho 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC như Hình 4.33.

Lấy giao điểm A của hai tia Bx và Cy, ta được tam giác ABC (H.4.33). dùng thước thẳng có vạch chia đo độ dài hai cạnh AB, AC của tam giác ABC.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Bài 2: Vẽ thêm tam giác A′B′C′ sao cho B’C’ = 3cm, 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (H.4.34). Dùng thước thẳng có vạch chia hoặc compa so sánh độ dài các cạnh của hai tam giác ABC và A′B′C′.A'B'C'. Hai tam giác ABC và A′B′C′A'B'C' có bằng nhau không?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

- Các cạnh tương ứng của hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau.

- Hai tam giác ABC và A’B’ C’ bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

- Các tam giác HS vừa vẽ đều bằng nhau.

Bài 3: Hai tam giác nào trong Hình 4.35 bằng nhau?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

+ Xét hai tam giác ABC và MNP có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

BC = PN

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Bài 4: Chứng minh hai tam giác ABD và CBD trong hình 4.37 bằng nhau.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

Xét 2 tam giác ABD và CBD ta có :

  • 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC= 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

  • BD chung

  • 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC= 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

=> ΔABD = ΔCBD

Bài 5: Bạn Lan nói rằng: “Nếu tam giác này có một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện tương ứng bằng một cạnh cùng một góc kề và góc đối diện của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau” (H.4.38). Theo em bạn Lan nói có đúng không? Vì sao?

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

Xét tam giác ABD và CBD có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

BD chung

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (g.c.g)

Thử thách nhỏ:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Xét tam giác ABC và A’B’C’ có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

AC = A’C’

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (g.c.g)

Bạn Lan nói đúng.

BÀI TẬP CUỐI SGK

Bài 4.12: Trong mỗi hình bên (H.4.39), hãy chỉ ra một cặp tam giác bằng nhau và giải thích vì sao chúng bằng nhau.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c) vì:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (giả thiết), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC là cạnh chung.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c) vì;

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (giả thiết), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc đối đỉnh), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (giả thiết).

Bài 4.13: Cho hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau tại điểm O sao cho OA = OC, OB = OD như Hình 4.40.

a) Hãy tìm hai cặp tam giác có chung đỉnh O bằng nhau.

b) Chứng minh rằng ΔDAB = ΔBCD.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

a) 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (c.g.c).

b) 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (vì 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC là cạnh chung, 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (vì 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC.

Do đó 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (g.c.g).

Bài 4.14: Chứng minh rằng hai tam giác ADE và BCE trong Hình 4.41 bằng nhau.

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (theo giả thiết), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc đối đỉnh).

Do đó 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (g.c.g).

Bài 4.15: Cho đoạn thẳng AB song song và bằng đoạn thẳng CD như Hình 4.42. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Hai điểm G và H lần lượt nằm trên AB và CD sao cho G, E, H thẳng hàng. Chứng minh rằng:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

a) ΔABE = ΔDCE;

b) EG = EH.

Giải chi tiết:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

a) 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc so le trong), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (theo giả thiết), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc so le trong).

Do đó 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (g.c.g).

b) 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC có:

1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc so le trong), 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC, 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (hai góc đối đỉnh).

Do đó 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC g.c.g), suy ra 1. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC.