Giải Toán 7 kết nối: Bài 20 Tỉ lệ thức

Hướng dẫn giải Toán 7 kết nối tri thức: Giải bài 20 Tỉ lệ thức. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

1. TỈ LỆ THỨC

Bài 1: Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang có chiều rộng 6 m, chiều dài 9 m. Lá quốc kì bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ có chiều rộng 0,8 m, chiều dài 1,2 m.

a) Tính tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ. Viết kết quả này dưới dạng phân số tối giản.

b) So sánh hai tỉ số nhận được.

Giải chi tiết:

a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

- Lá cờ nhà Linh: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

b) Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 2: Tìm các số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức tương ứng: 4 : 20; 0,5 : 1,25; BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Giải chi tiết:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 1,25 và BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 3: Mặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều rộng 68 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng một hình chữ nhật có chiều dài 21 cm và chiều rộng 13,6 cm. Hỏi Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế hay chưa?

Giải chi tiết:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn Nam đã vẽ đúng tỉ lệ

2. TÍNH CHẤT CỦA TỈ LỆ THỨC

Bài 1: Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở Hoạt động 1: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC, em hãy tính các tích chéo 6.1,2 và 9.0,8 rồi so sánh kết quả

Giải chi tiết:

Ta có: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy 2 tích chéo bằng nhau

Bài 2: Từ đẳng thức 2.6 = 3.4 ta có thể suy ra những tỉ lệ thức:

Giải chi tiết:

Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra những tỉ lệ thức:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 3: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5

Giải chi tiết:

Các tỉ lệ thức lập được là:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 4: Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5 kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 45 chiếc bánh chưng cùng loại gửi cho người dân vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo nếp?

Giải chi tiết:

Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.

BÀI TẬP CUỐI SGK

Bài 6.1: Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:

a) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC;

b) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

c) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Giải chi tiết:

a) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC;

b) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC;

c) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 6.2: Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập tỉ lệ thức: 12 : 30; BÀI 20. TỈ LỆ THỨC; 2,5 : 6,25

Giải chi tiết:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Như vậy, các tỉ số bằng nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.

Ta được tỉ lệ thức: 12:30 = 2,5 : 6,25

Bài 6.3: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

b) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Giải chi tiết:

a) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

b) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 6.4: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 14.(-15) = (-10).21

Giải chi tiết:

Các tỉ lệ thức có thể được là:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Bài 6.5: Để pha nước muối sinh lí, người ta cần pha theo đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 3 lít nước tinh khiết thì pha với 27 g muối. Hỏi nếu có 45 g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết để được nước muối sinh lí?

Giải chi tiết:

Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (lít) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Ta có tỉ lệ thức: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy cần 5 lít nước

Bài 6.6: Để cày hết một cánh đồng trong 14 ngày thì phải sử dụng 18 máy cày. Hỏi muốn cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày thì phải sử dụng bao nhiêu máy cày (biết năng suất của các máy cày là như nhau)?

Giải chi tiết:

Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (máy) BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:

BÀI 20. TỈ LỆ THỨC

Vậy cần 21 máy cày