Giải Toán 7 kết nối: Bài 34 Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác
Hướng dẫn giải Toán 7 kết nối tri thức: Giải bài 34 Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
BÀI 34. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC
1. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG MỘT TAM GIÁC
Bài 1: Trên mảnh giấy kẻ ô vuông, mỗi chiều 10 ô, hãy đếm dòng, đánh dấu các đỉnh A,B,C rồi vẽ tam giác ABC. (H.9.29)
Vẽ hai đường trung tuyến BN, CP, chúng cát nhau tại G, tia AG cắt cạnh BC tại M.
- AM có phải là đường trung tuyến của tam giác ABC không?
- Hãy xác định các tỉ số
;
; ![]()
Giải chi tiết:

Ta có: MB = MC và M nằm giữa B và C
M là trung điểm của BC.
AM có là đường trung tuyến của tam giác ABC (định nghĩa)
Ta có:
![]()
![]()
![]()
Bài 2: Trong tam giác ABC ở ví dụ 1, cho trung tuyến BN và GN = 1 cm. Tính GB và NB.
Giải chi tiết:

Vì G là trọng tâm của
ABC (gt)
hay GB =
NB
Ta có: GN = NB – GB = NB -
NB =
NB
1 =
NB
NB = 3 cm
GB =
NB =
. 3 = 2 (cm).
Vậy GB = 2 cm, NB = 3 cm.
2. SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG TAM GIÁC
Bài 1: Cho tam giác ABC có hai đường phân giác AM, BN cắt nhau tại điểm I. Hỏi CI có là đường phân giác của góc C không?
Giải chi tiết:
Xét tam giác ABC có:
AM là phân giác
BN là phân giác
AM
BN = {I}
CI cũng là đường phân giác của tam giác. (tính chất đồng quy của 3 đường phân giác).
Bài 2: Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều 3 cạnh của tam giác là trọng tâm của tam giác đó.
Giải chi tiết:

Vì ΔABC đều
AB = AC = BC (tính chất tam giác đều)
Vì I là điểm cách đều 3 cạnh của tam giác
I là giao điểm của 3 đường phân giác của tam giác ABC.
Áp dụng ví dụ 2, ta được, AI là đường trung tuyến của ΔABC
Tương tự, ta cũng được BI, CI là đường trung tuyến của ΔABC
Vậy I là giao điểm của ba đường đường trung tuyến của ΔABC nên I là trọng tâm của ΔABC.
BÀI TẬP CUỐI SGK
Bài 9.20: Cho tam giác ABC với hai đường trung tuyến BN, CP và trọng tâm G. Hãy tìm số thích hợp vào chỗ chấm hỏi để được các đẳng thức
BG = ? BN, CG = ? CP;
BG = ? GN, CG = ? GP.
Giải chi tiết:

G là trọng tâm của tam giác ABC
=> CG = CP => CG= 2 GP
Tương tự : BG = BN => BG= 2 GN
Bài 9.21: Chứng minh rằng:
a) Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với 2 cạnh bên là hai đoạn thẳng bằng nhau.
b) Ngược lại, nếu tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.
Giải chi tiết:

a) Ta có ∆ ABC cân tại A. BD và CE là trung tuyến với E là trung điểm của AB, D là trung điểm của AC
∆ ABC cân tại A => AB = AC
Có : AE =
AB. AD=
AC => AE= AD
Xét ∆ ABD và ∆ ACE ta có:
chung
AE = AD
AB= AC
=> ∆ ABD = ∆ ACE => BD= CE
b)
Gọi O là giao điểm của CE và BD

Ta có CE và BD là 2 đường trung tuyến nên O sẽ là trọng tâm của tam giác ∆ ABC
=> BO =
BD. OD =
BD
CO =
CE. OE =
CE
CE = BD => BO = CO. OD = OE
Xét ∆ EOB và ∆ DOC ta có:
BO = OC
OD = OE
=
( 2 góc đối đỉnh)
=> ∆ EOB = ∆ DOC => EB= DC
Có EB =
AB
DC =
AC => AB= AC => ∆ ABC cân tại A
Bài 9.22: Cho góc xOy khác góc bẹt. Dùng compa dựng đường tròn tâm O cắt Ox tại A và cắt Oy tại B. Sau đó dựng hai đường tròn tâm A, tâm B có bán kính bằng nhau sao cho chúng cắt nhau tại M nằm nên trong góc xOy. Chứng minh rằng tia OM là tia phân giác của góc xOy.
Giải chi tiết:

BM, CN là 2 đường trung tuyến cắt nhau tại
=> G là trọng tâm của tam giác ABC => BG=
BM, CG=
CN (1)
Xét theo định lí quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác ta có
Trong tam giác GBC:
>
=> CG > GB (2)
Từ (1) và (2) => CN > BM
Bài 9.23: Kí hiệu I là điểm đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác ABC. Tính góc BIC khi biết góc BAC bằng
.
Giải chi tiết:

Có I là điểm đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác ABC
=> AI, BI, CI lần lượt là đường phân giác của 3 góc
,
, ![]()
= 120° =>
+
= 60°
Ta có :
=
![]()
=
![]()
=> 2
+ 2
= 60°
=>
+
= 30°
Xét trong tam giác IBC ta có:
+
+
= 180°
=>
= 180° - 30°= 150°
Bài 9.24: Gọi BE và CF là hai đường phân giác của tam giác ABC cân tại A. Chứng minh BE = CF.
Giải chi tiết:
∆ABC cân tại A => AB = AC.
=
(1)

BE là đường phân giác của
=>
=
(2)
CF là đường phân giác của
=>
=
(3)
Từ (1), (2), (3) =>
= ![]()
Xét ∆ ABE và ∆ ACF, ta có:
chung
AB= AC
=
=> ∆ ABE = ∆ ACF => BE = CF
Bài 9.25: Trong tam giác ABC, hai đường phân giác của các góc B và C cắt nhau tại D. Kẻ DP vuông góc với BC, DQ vuông góc với CA, DR vuông góc với AB.
a) Hãy giải thích tại sao DP = DR.
b) Hãy giải thích tại sao DP = DQ.
c) Từ câu a và b suy ra DR = DQ. Tại sao D nằm trên tia phân giác của góc A? ( Đây là một cách chứng minh định lí 2)
Giải chi tiết:
a) Ta có ∆ BPD và ∆ BRD đều là tam giác vuông tại
và ![]()

Xét 2 tam giác vuông là ∆ BRD và ∆ BPD ta có: Chung cạnh BD
=
( BD là phân giác của
hay
)
=> ∆ BRD = ∆ BPD => DR= DP
b) Ta có ∆ CPD và ∆ CQD đều là tam giác vuông tại
và ![]()
Xét 2 tam giác vuông là ∆ CPD và ∆ CQD ta có: Chung cạnh CD
=
( CD là phân giác của
hay
)
∆ CPD = ∆ CQD
DP= DQ
c) Từ a và b ta có DR= DQ
Xét 2 tam giác vuông là ∆ ARD và ∆ AQD ta có:
Chung cạnh AD
DR= DQ
∆ ARD = ∆ AQD
=
D nằm trên đường phân giác của
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn