Giáo án HĐTN 5 kết nối: Tuần 5

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức: Tuần 5. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN

MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
  • Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.

TUẦN 5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng đặc thù:

  • Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận biết được các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
  • Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
  • Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

2. Đối với học sinh

  • SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
  • Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu:

- HS nghe kể chuyện cổ về các nhân vật trên Cung trăng.

- HS tham gia bày cỗ trông trăng.

b. Cách tiến hành

- GV chuẩn bị cho HS nghe kể một số tích truyện cổ về các nhân vật trên Cung trăng.

+ Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện.

+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục kể chuyện.

- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể.

- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ cảm nghĩ của em về các nhân vật.

- GV mời đại diện các lớp tham gia bày cỗ trông trăng, thể hiện sự hợp tác, đoàn kết, chia sẻ của tập thể lớp.

- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy...

- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.

- HS chăm chú xem các tiết mục.

- HS chia sẻ.

- HS tham gia bày cỗ.

- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,…

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS cùng nghe hát bài hát về tình bạn: Tình bạn tuổi thơ

https://youtu.be/KvrXjWq5UsE

- GV tổ chức cho HS vừa hát vừa thực hiện một số động tác thể hiện qua lời bài hát.

- GV hỏi HS về cảm xúc và thông điệp của bài hát.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, tổng kết về thông điệp của bài hát, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Bài hát về tình bạn tuổi thơ đầy tiếng cười, niềm vui, chan hòa yêu thương khiến cho tình bạn trở nên đẹp hơn, đáng trân quý hơn. Để có được tình bạn đẹp như trong lời ca các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực hiện lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Trò chơi Ba sự thật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá mức độ hiểu nhau với các bạn, vui tươi bước vào hoạt động khám phá chủ đề.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ba sự thật với bạn cùng bàn.

- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:

+ Mỗi HS nói ra ba sự thật về bạn mình.

+ HS đánh giá mức độ hiểu nhau theo các hình mặt cảm xúc:

  • : Không có ba sự thật nào đúng.
  • : Có một hoặc hai sự thật bị sai.
  • : Cả ba sự thật đều đúng.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời một vài cặp đôi chia sẻ trước lớp về:

+ Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn.

+ Mong muốn được hiểu bạn hơn và cách để hiểu bạn hơn trong năm học cuối cấp này.

- GV kết luận: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những điều ngăn cản việc hai người bạn hiểu nhau và vấn đề thường nảy sinh trong tình bạn.

Hoạt động 2: Xác định các vấn đề thường nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập thể lớp, tổ, nhóm; từ đó tìm ra những vấn đề thường nảy sinh giữa các bạn trong lớp.

b. Cách tiến hành:

- GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh, đài truyền hình; cầm mi-crô phỏng vẫn thấy cô và các thành viên trong tổ, lớp về”

+ Mức độ đoàn kết của tổ, lớp.

+ Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh giữa các bạn.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo cáo về nhận định của mình thông qua các câu trả lời của thầy cô, bạn bè.

- Từ báo cáo của các nhóm phóng viên, GV cùng HS xác định những vấn đề thường nảy sinh giữa bạn bè trong lớp.

- GV hướng dẫn HS dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó.

VD: Không lắng nghe nhau; Không chia sẻ; Nói những lời không hay sau lưng bạn;...

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV kết luận: Khi đã xác định được vấn đề thường nảy sinh, chúng ta sẽ nghĩ được cách giải quyết tích cực, sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu học trở nên khăng khít, chia tay rồi vẫn còn nhớ nhau thật lâu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định nguyên nhân và tìm phương án giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình bạn.

b. Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và lần lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn đề vừa xác định.

VD: HIỂU LẦM NHAU – Nguyên nhân: nóng này, hay tự ái, không hỏi lại bạn, không chia sẻ thẳng thắn....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV tổ chức cho HS để xuất các cách giải quyết dựa trên những nguyên nhân vừa nêu.

VD: Bạn nóng này thì mình đi ra chỗ khác để khỏi cãi nhau; nghĩ đến những lúc vui vẻ, cùng chơi, cùng chia sẻ với nhau để tạo cảm xúc tích cực hơn.

- GV mời một số HS đại diện nhóm chia sẻ các phương án của mình.

- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:

+ Cố gắng lắng nghe bạn và kiềm chế tính nóng nảy.

+ Trao đổi, giải thích với bạn khi có hiểu lầm...

- GV kết luận: GV đề nghị các nhóm làm những chiếc kẹp sách (book mark) để ghi các “bí kíp” giải quyết các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè (mặt trước viết “bí kíp”, mặt sau vẽ và trang trí đẹp).

VD :

+ "Bí kíp" 1: Nếu băn khoăn, cứ hỏi thẳng.

+ “Bí kíp” 2: Khi hỏi thẳng, chuẩn bị sẵn lời nói, không gây gổ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Tình bạn là gì?

A. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ giữa hai người.

B. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin, sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai hoặc nhiều người.

C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

D. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới.

Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có khó khăn trong cuộc sống.

B. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có thành tích học tập tốt.

C. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có kĩ năng giao tiếp, hướng ngoại.

D. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người được giao làm nhiệm vụ của lớp.

Câu 3: Đâu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè?

A.Động viên bạn.

B. Quan tâm bạn.

C. Chia sẻ, giúp đỡ nhau.

D. Nóng nảy, hay tự ái.

Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm gì?

A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.

B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.

C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.

D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài lòng và nhắc nhở em.

Câu 5: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về chủ đề tình bạn?

A. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.

B. Trăm hay không bằng một thấy.

C. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.

D. Không thầy đố mày làm nên.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Câu12345
Đáp ánBCDDA

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.

+ Nghĩ về một người bạn mà gần đây mình có nảy sinh mâu thuẫn, hoặc về một tình huống mâu thuẫn đã từng có mà chưa được giải quyết.

+ Thực hành giải quyết các vấn đề theo các “bí kíp” vừa xác định cùng bạn bè.

- HS nghe hát.

- HS hát và thực hiện động tác.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS báo cáo.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS ghi thẻ từ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận nhóm.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS làm việc nhóm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.

- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.

- HS lắng nghe, thực hiện.

--- Còn tiếp ---