Giáo án HĐTN 5 kết nối: Tuần 25

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức: Tuần 25. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.

  • Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh.

  • Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia

hoạt động xã hội.

TUẦN 25

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng đặc thù:

  • Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.

  • Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.

  • Yêu nước: tự hào về lễ hội truyền thống địa phương.

  • Nhân ái: Thân thiện, hòa đồng, giúp đỡ những người xung quanh.

  • Trung thực: chân thành trong quá trình học tập và làm việc ở trên lớp và ở nhà.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

  • Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…

  • Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

2. Đối với học sinh

  • SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.

  • Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.

  • Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lễ hội truyền thống địa phương

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu:

- HS tham gia hoạt động giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương.

- HS chia sẻ ý nghĩa của lễ hội.

b. Cách tiến hành

- GV chuẩn bị cho HS tham gia hoạt động giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Giới thiệu: HS giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương. .

+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường.

- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể.

- GV mời một số HS chia sẻ ý nghĩa của lễ hội.

- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy...

- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ.

- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,…

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia lễ hội truyền thống

ở địa phương

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”

- GV hướng dẫn HS chơi:

+ Các nhóm chơi lần lượt nghe đoạn nhạc ngắn hoặc xem hình ảnh về một lễ hội.

+ Sau đó, HS phải đoán tên lễ hội, địa điểm tổ chức lễ hội và nội dung lễ hội.

+ Nhóm nào đoán nhanh và chính xác nhiều lễ hội nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 5

- GV tổ chức cho HS chơi thử 1 - 2 lần.

- GV tổ chức cho HS chính thức chơi.

- GV công bố đáp án:

+ Hình 1: Lễ hội Lồng Tồng: là lễ hội quan trọng bộc nhất vào dịp đầu năm mới đối với người dân vùng Tây Bắc, cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tốt tươi, đời sống ấm no.

+ Hình 2: Hội Lim (Bắc Ninh): Là lễ hội lâu đời của người dân vùng Kinh Bắc với hai phần lễ và hội. Phần hội gồm các hoạt động hát hội và các trò chơi dân gian.

+ Hình 3: Lễ hội Tháp Bà Ponagar: là một lễ hội tiêu biểu của nhân dân miền Trung để tưởng nhớ và tôn vinh công lao của Bà Ponagar - người đã dạy dân cách chăn nuôi, dệt vải, trồng lúa.

+ Hình 4: Lễ hội đua voi Tây Nguyên: là lễ hội cổ truyền của người dân vùng cao Tây Nguyên nhằm tôn vinh tài nghệ thuần dưỡng voi và tinh thần thượng võ của đồng bào các dân tộc tại đây.

+ Hình 5: Lễ hội Khao lề thế lính: được tổ chức tạo đảo Lý Sơn hằng năm để tri ân công đức những hùng binh Hoàng Sa trong đội Hoàng Sa Bắc hải năm xưa đã vượt biển khơi cắm, dựng bia vĩnh hằng về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi Em có suy nghĩ gì sau khi chơi?

- GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Mỗi địa phương ở nước ta thường có lễ hội truyền thống riêng. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 7 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ được những hiểu biết của mình về ý nghĩa, nội dung của một số lễ hội truyền thống tại địa phương.

b. Cách tiến hành:

- GV đề nghị HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS): Chia sẻ với bạn những trải nghiệm về lễ hội của mình.

+ Em đã tham gia lễ hội truyền thống nào?

+ Lễ hội diễn ra tại đâu và vào khoảng thời gian nào?

+ Lễ hội đó có ý nghĩa gì? / Lễ hội đó gắn với văn hoá, lịch sử của địa phương như thế nào?

+ Tại lễ hội diễn ra những hoạt động nào?

+ Điều gì ở lễ hội truyền thống đó khiến em ấn tượng nhất?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV khuyến khích HS có thể trình bày qua tranh ảnh, đoạn phim ngắn, qua bài hát về lễ hội truyền thống ở địa phương.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV ghi nhận những chia sẻ hợp lí của HS.

- GV giới thiệu thêm cho HS một số lễ hội tại các địa phương

Lễ hội

Thông tin

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Lễ hội đền Hùng

(Phú Thọ)

+ Thời điểm tổ chức: 10 tháng 3 âm lịch.

+ Hoạt động chính: lễ dâng hương, rước kiệu, thi làm bánh chưng bánh giầy,...

+ Trang phục: trang phục nghiêm túc, lịch sự.

+ Ý nghĩa: Tưởng nhớ và tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Lễ hội Khai ấn Đền Trần

(Nam Định)

+ Thời điểm tổ chức: đêm 14 rạng sáng ngày 15 tháng Giêng.

+ Hoạt động chính: Dâng hương, rước kiệu ấn và khai ấn tại Tiên Miếu nhà Trần.

+ Trang phục: trang phục nghiêm túc, lịch sự.

+ Ý nghĩa: Mở đầu cho công việc trong năm mới đồng thời giáo dục con người về đạo đức, lối sống, phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Lễ hội Nghinh Ông

(Phú Quốc)

+ Thời điểm tổ chức: ngày 15 và 16 tháng 8 âm lịch.

+ Hoạt động chính: Cúng chay, cúng mặn, rước kiệu, lễ tế, đua thuyền...

+ Trang phục: trang phục nghiêm túc, lịch sự.

+ Ý nghĩa: thể hiện sự biết ơn, lòng thành kính đối với cá Ông cũng như cầu nguyện cho sóng yên biển lặng, ngư dân gặp nhiều may mắn.

- GV có thể cho HS xem các video về lễ hội thuộc các địa phương khác nhau.

+ Lễ hội Gầu Tào:

https://youtu.be/RYdYRBnq2HA

+ Lễ hội Katê:

https://youtu.be/cySBPND_Zt8

+ Lễ hội chùa bà Thiên Hậu:

https://youtu.be/4kUGrbD266A

- GV đặt câu hỏi:

+ Em thấy các lễ hội ở các vùng miền có đặc điểm gì giống và khác nhau?

+ Em thấy người tham gia có cảm xúc gì?

- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Nhìn chung các lễ hội ở các vùng miền khác nhau của dân tộc có thời gian, nghi lễ, hoạt động khác nhau song đều mang ý nghĩa giáo dục tốt đẹp cho thế hệ sau đồng thời cầu mong cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

+ Người dân tham gia lễ hội đều mang tâm trạng vui tươi, phấn khởi và cả sự thành kính.

- GV kết luận: Mỗi địa phương đều có lễ hội truyền thống. Lễ hội truyền thống gắn với văn hoá, lịch sử của địa phương, gợi nhớ đến những tập tục hoặc những nhân vật, những sự kiện lịch sử. Lễ hội truyền thống gắn kết những người dân trong cộng đồng, gắn kết các thế hệ với nhau để cùng vui vẻ tôn vinh những truyền thống tốt đẹp của địa phương.

Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống ở địa phương

b. Cách tiến hành:

- GV mời các nhóm (4 – 6 HS) tự lựa chọn hoặc bốc thăm lựa chọn lập kế hoạch tham gia một lễ hội truyền thống ở địa phương.

- GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để lập kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương; trong đó có tái hiện một hoạt động theo mẫu gợi ý trong SGK.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời lần lượt các nhóm trình bày kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương; những nhóm còn lại lắng nghe để nhận xét hoặc góp ý, bổ sung cho kế hoạch.

- GV đề nghị các nhóm hoàn thiện kế hoạch sau góp ý của lớp.

- GV nhận xét kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương, nhấn mạnh cần làm rõ công việc tham gia, người tham gia và sản phẩm thu được sau khi tham gia lễ hội truyền thống tại địa phương.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Đâu là lễ hội truyền thống của Việt Nam?

A.Lễ hội hoa anh đào.

B. Lễ hội hoa ban.

C. Lễ hội té nước.

D. Lễ hội hoa đăng.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS làm việc nhóm.

- HS thực hiện.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát, lắng nghe.

- HS xem video.

- HS lắng nghe câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

- HS lập kế hoạch theo mẫu.

- HS trình bày.

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

--- Còn tiếp ---