Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối: Bài 11 Liên kết câu bằng từ ngữ nối

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 5 kết nối tri thức: Bài 11 Liên kết câu bằng từ ngữ nối. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN

BÀI 11: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI (11 câu)

I. NHẬN BIẾT (04 CÂU)

Câu 1: Để liên kết các câu trong một đoan văn, ta có thể làm gì?

Trả lời:

Để liên kết các câu trong một đoạn văn, ta có thể sử dụng kết từ hoặc các từ ngữ có tác dụng tương tự kết từ (như sau đó, cuối cùng, đồng thời, thậm chí, tóm lại, trái lại, hóa ra,...). Cách liên kết này được gọi là biện pháp nối.

Câu 2: Liệt kê một số từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn.

Trả lời:

Một số từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn: rồi, nhưng, vì thế, thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng,…

Câu 3: Liên kết câu bằng từ ngữ nối có tác dụng gì trong bài viết?

Trả lời:

Liên kết câu bằng từ ngữ nối giúp tạo sự mạch lạc và logic trong bài viết, làm cho các câu trở nên liên kết chặt chẽ. Nó giúp diễn đạt ý rõ ràng, thể hiện mối quan hệ giữa các ý như nguyên nhân – kết quả, đối chiếu, bổ sung. Từ ngữ nối còn giúp bài viết sinh động, không bị khô khan, tạo nhịp điệu cho văn bản. Bằng cách này, người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu được mạch ý trong bài viết. Việc sử dụng từ ngữ nối hợp lý là yếu tố quan trọng trong việc thể hiện thông điệp rõ ràng

Câu 4: Khi dùng từ ngữ nối, cần chú ý điều gì để câu văn không bị rời rạc?

Trả lời:

Khi dùng từ ngữ nối, cần chú ý lựa chọn từ phù hợp với nghĩa của câu và mối quan hệ giữa các ý. Đồng thời, cần đảm bảo sử dụng từ ngữ nối một cách hợp lý và không lạm dụng, tránh làm câu văn trở nên cứng nhắc hoặc khó hiểu. Từ ngữ nối phải giúp câu văn thêm mạch lạc và logic, đồng thời duy trì sự rõ ràng trong việc diễn đạt ý tưởng.

II. KẾT NỐI (04 CÂU)

Câu 1: Các câu trong mỗi đoạn vãn dưới đây liên kết với nhau bằng những cách nào? Từ ngữ nào cho biết điều đó ?

a) Vườn rau của trường mỗi luống do một lớp làm, cám biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt.

b) Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường, vẻ bề ngoài của anh làm mọi người chú ý, đặc biệt là đôi mắt cương nghị, ánh lên vẻ rắn rỏi, từng trải.

c) Chẳng mấy ai nghĩ rằng mình nên người là nhờ tiếng hát ru của mẹ. Và, cùng chẳng mấy ai nhớ câu ru nào mẹ đã ru mình. Nhưng tiếng ru “âu ơi…” bên nhà láng giềng khiến ai cũng mang máng nhớ một tình quê nơi chôn nhau cắt rốn cùng lời ru dịu dàng của mẹ tràn ngập mái ấm thuở ấu thơ.

Trả lời:

a) Các câu liên kết bằng cách bổ sung thông tinmiêu tả. Từ ngữ nối như "và" giúp liên kết các hành động trong câu, ví dụ "cám biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua". Các câu miêu tả hình ảnh liên tiếp giúp tạo ra sự liên kết tự nhiên.

b) Các câu liên kết qua sự miêu tả chi tiếtliệt kê thông tin. Các từ ngữ như "và", "đặc biệt" giúp nối các ý trong câu về nhân vật Nét-len, từ gia đình, vẻ bề ngoài đến đặc điểm nổi bật.

c) Các câu liên kết bằng cách đối lậpbổ sung thông tin. Từ "và" nối giữa hai ý trái ngược về sự nhận thức của con người về tiếng hát ru của mẹ, tạo sự tương phản giữa hiện tại và quá khứ.

Câu 2: Chọn từ ngữ nối thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau và nêu tác dụng của từ ngữ nối đó:

a) Miêu tả một em bé …. một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. …. , ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng.

PHẠM HỔ

b) Sa Thèn quả là một tay sành chơi ngựa. Con Ô của cậu vọt lên trước Mai Hoa một thân. …. chỉ có thể thôi, không xa hơn được nữa.

Theo NGUYỄN PHAN HÁCH

Trả lời:

a) Biện pháp nối trong đoạn a gồm có những từ:

- Từ ‘‘hoặc”: tác dụng nối từ ‘‘em bé’’ với chú ‘‘mèo’’ trong câu 1

- Từ ‘‘vì vậy’’: tác dụng nối câu 1 và 2

b) Biện pháp nối trong đoạn b:

- Từ ‘‘nhưng’’: tác dụng chỉ sự tương phản giữa 2 câu

Câu 3: Chọn từ ngữ nối thích hợp (rồi, vì thế, nhưng) để điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn sau:

Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua bờ Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. … khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẫm nhằm ôn bài. …, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn. … bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.

Trả lời:

  1. nhưng

  2. vì thế

  3. rồi

Câu 4: Xác định các từ ngữ có tác dụng nối được dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau:

Ông tớ bảo nếu như cánh đồng là bộ mặt của làng, núi đồi là sức vóc của làng, thì con suối chính là linh hồn của làng. Còn bố tớ thì kể từ thời bố còn nhỏ đến giờ, con suối đã thay đổi nhiều rồi vì mùa mưa lũ suối lại bồi bên này và lở bên kia. Nhưng bụng suối vẫn chứa đầy tôm cá, chứa nước mát lành. Không những thế, bụng suối còn chứa cả những viên sỏi, viên đá lấp lánh thật đẹp.

Trả lời:

Các từ ngữ có tác dụng nối được dùng để liên kết các câu trong đoạn văn: nếu như…thì…., vì, nhưng, không những thế.

III. VẬN DỤNG (02 CÂU)

Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nói về một người bạn của em, sử dụng ít nhất ba từ ngữ nối.

Trả lời:

Nguyễn An là một người bạn rất tốt của em. Cậu ấy học rất giỏi, đặc biệt là môn Tiếng Việt. Cậu luôn giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập, vì vậy chúng em ai cũng yêu quý cậu. An không chỉ thông minh mà còn rất vui vẻ, nên mỗi lần chơi cùng, em đều cảm thấy vui vẻ và thoải mái. Mặc dù có rất nhiều bạn giỏi, nhưng An luôn là người em ngưỡng mộ nhất.

Câu 2: Viết 3 – 4 câu về sự thay đổi của bầu trời, cây cối,... khi mùa xuân đến, trong đó có sử dụng từ ngữ có tác dụng nối để liên kết các câu. Chỉ rõ các từ ngữ đã được sử dụng.

Trả lời:

Khi mùa xuân đến, bầu trời thường trở nên sáng đẹp hơn, ánh nắng mặt trời dịu dàng và mây trắng bồng bềnh, tạo nên một khung cảnh tươi mới cho môi trường xung quanh. Cây cối cũng bắt đầu thay đổi, từ những cành khô khan của mùa đông, chúng bắt đầu bung ra những búp non xanh mướt, đánh dấu sự tái sinh và sự sống mới của tự nhiên. Chúng bắt đầu nở rộ những bông hoa, tô điểm cho khung cảnh xung quanh bằng sắc màu tươi sáng và hương thơm dễ chịu. Những thay đổi này không chỉ làm cho môi trường trở nên sống động hơn, mà còn tạo ra một cảm giác mới mẻ và hứng khởi trong lòng mọi người.

Từ ngữ nối: Khi, từ, và, không chỉ….mà còn...

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em khi mùa thu về, trong đoạn văn có sử dụng biện phát nối để liên kết câu. Chỉ ra biện pháp nối trong đoạn văn của em

Trả lời:

Mùa thu về, không khí trở nên mát mẻ và dễ chịu. Những cơn gió nhẹ nhàng thổi qua, mang theo hương thơm của đất trời. Vì vậy, các lá cây bắt đầu chuyển màu vàng, đỏ rực rỡ như những đốm lửa trong không gian. Thế mà, bầu trời vẫn trong xanh, đôi khi có vài đám mây lãng đãng trôi, tạo nên một cảnh vật thật thanh bình. Mùa thu mang lại cho tôi cảm giác yên tĩnh và bình an, là thời gian lý tưởng để ngồi bên cửa sổ, thưởng thức một tách trà nóng và ngắm nhìn cảnh vật xung quanh.

Biện pháp nối trong đoạn văn:

"Vì vậy": Liên kết câu thứ hai với câu thứ ba, giải thích lý do lá cây chuyển màu.

"Thế mà": Liên kết câu thứ ba với câu thứ tư, thể hiện sự đối lập giữa màu sắc của lá và bầu trời.