Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối: Bài 4 Lập dàn ý cho bài văn tả người

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 5 kết nối tri thức: Bài 4 Lập dàn ý cho bài văn tả người. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG

BÀI 4: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI (13 câu)

I. NHẬN BIẾT (04 CÂU)

Câu 1: Dàn ý bài văn tả người bao gồm những phần nào?

Trả lời:

Dàn ý cho bài văn tả người có bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Câu 2: Phần mở bài trong dàn ý bài văn tả người có nhiệm vụ gì?

Trả lời:

Phần mở bài trong dàn ý bài văn tả người có nhiệm vụ:

  • Giới thiệu đối tượng tả: Mở bài phải xác định rõ đối tượng mà bài văn sẽ miêu tả, đó là ai (người thân, bạn bè, thầy cô, người nổi tiếng, v.v.).
  • Gợi sự chú ý của người đọc: Mở bài cần tạo sự hấp dẫn, có thể bằng một câu hỏi, một chi tiết thú vị hoặc một lời giới thiệu độc đáo về người mà em sẽ tả. Điều này giúp người đọc hứng thú và mong muốn tìm hiểu thêm về nhân vật.
  • Xác định mục đích và cảm xúc của người viết: Mở bài cũng có thể thể hiện cảm xúc, sự yêu mến, kính trọng của người viết đối với nhân vật, đồng thời tạo sự kết nối giữa người viết và người đọ

Câu 3: Trong phần thân bài của bài văn tả người, cần tập trung tả những nội dung gì?

Trả lời:

- Tả đặc điểm hình dáng:

+ Chọn tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình của người thân: mắt, miệng, tóc, làn da...

+ Sử dụng từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc

+ Sử dụng biện pháp so sánh

- Tả tính tình, hoạt động:

+ Chọn tả đặc điểm nổi bật về tính tình, hoạt động quen thuộc của người thân: khi làm việc, lúc sinh hoạt gia đình hoặc nghỉ ngơi, cách cư xử với mọi người...

+ Sử dụng từ ngữ chỉ tính nết, hoạt động...

+ Sử dụng biện pháp so sánh

Lưu ý: Cũng có thể chọn tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính tình thông qua hoạt động.

Câu 4: Phần kết bài của bài văn tả người thường viết về nội dung gì?

Trả lời:

Phần kết bài:

- Khái quát lại ấn tượng về nhân vật

- Bày tỏ cảm xúc hoặc suy nghĩ của người viết

II. KẾT NỐI (05 CÂU)

Câu 1: Tại sao cần lập dàn ý trước khi viết bài văn tả người?

Trả lời:

Dàn ý giúp người viết xác định được các ý chính cần triển khai trong bài, từ đó tạo ra một cấu trúc bài văn logic, mạch lạc.

Câu 2: Trong dàn ý bài văn tả người, nếu miêu tả tính cách, cần chú ý đến những yếu tố nào?

Trả lời:

Khi tả tính cách của một người, cần chú ý đến:

- Xác định rõ những đặc điểm tính cách nổi bật của nhân vật, ví dụ như là người hiền hậu, nhiệt tình, kiên cường, thông minh, hay trung thực.

- Hành động và cử chỉ thể hiện tính cách họ.

- Lời nói, thái độ và biểu cảm

Câu 3: Tại sao khi tả người, chúng ta cần sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, nhân hóa?

Trả lời:

Khi tả người, cần sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, nhân hóa vì:

- Hình ảnh so sánh và nhân hóa giúp miêu tả nhân vật một cách cụ thể, dễ hình dung và sinh động hơn.

- Sử dụng so sánh và nhân hóa giúp tác giả gợi lên những cảm xúc mạnh mẽ, khiến người đọc dễ dàng cảm nhận và đồng cảm với nhân vật.

- Những hình ảnh so sánh và nhân hóa có thể tạo dấu ấn sâu sắc trong tâm trí người đọc, khiến nhân vật trở nên đặc biệt và khó quên.

- Sử dụng hình ảnh so sánh và nhân hóa là một trong những cách thể hiện phong cách văn chương của người viết.

Câu 4: Vì sao phần kết bài trong bài văn tả người cần làm nổi bật cảm xúc hoặc suy nghĩ của người viết về nhân vật?

Trả lời:

Phần kết bài trong bài văn tả người cần làm nổi bật cảm xúc hoặc suy nghĩ của người viết về nhân vật:

  • Kết bài giúp người viết thể hiện rõ ràng tình cảm và sự trân trọng đối với nhân vật đã được miêu tả.
  • Kết bài là phần cuối cùng của bài văn, có vai trò tạo ấn tượng lâu dài với người đọc.
  • Đặc biệt khi tả người thân, thầy cô, bạn bè, kết bài giúp bày tỏ lòng biết ơn và tri ân đối với nhân vật.
  • Khi người viết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về nhân vật, bài văn trở nên gần gũi và dễ cảm nhận hơn
  • Việc đưa ra cảm xúc hoặc suy nghĩ về nhân vật giúp làm nổi bật giá trị nhân vật đó trong mắt người đọc

Câu 5: Làm thế nào để bài văn tả người trở nên hấp dẫn và sinh động hơn?

Trả lời:

Để bài văn tả người hấp dẫn và sinh động hơn, cần:

- Sử dụng các hình ảnh so sánh và nhân hóa.

- Tập trung vào chi tiết đặc biệt.

- Sử dụng ngôn từ giàu cảm xúc.

- Kể thêm một số hành động hoặc câu chuyện ngắn liên quan đến người đó.

III. VẬN DỤNG (03 CÂU)

Câu 1: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả mẹ của em.

Trả lời:

1. Mở bài: Giới thiệu chung về người mà em muốn miêu tả: Tả mẹ của em

2. Thân bài:

- Tả khái quát về mẹ:

Mẹ em năm nay bao nhiêu tuổi? Hiện đang làm công việc gì?

Mẹ có yêu công việc của mình không? Có gắn bó lâu với nó không? Có để công việc ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình không?

- Tả ngoại hình của mẹ:

Chiều cao, cân nặng của mẹ là bao nhiêu? Vóc dáng của mẹ như thế nào?

Khuôn mặt của mẹ có hình dáng gì? Ngũ quan trên khuôn mặt có đặc điểm gì? Mẹ có hay trang điểm không? Vào những dịp nào?

Mái tóc của mẹ có đặc điểm gì? Có thường xuyên đi làm tóc hay không? Mẹ đã có tóc bạc/tóc sâu chưa? Em có nhổ cho mẹ không?

Nước da của mẹ có màu sắc như thế nào? Có được chăm sóc, bảo vệ kĩ không?

Trang phục của mẹ có đặc điểm ra sao? (khi đi làm, ở nhà, đi chơi)

Em thích nhìn thấy mẹ mặc trang phục như thế nào?

- Tả hoạt động, tính cách của mẹ:

Tình cảm của mẹ dành cho em như thế nào? Điều đó thể hiện qua các hành động nào? Em có cảm nhận được không?

Một ngày của mẹ phải làm những việc gì? Có vất vả không? Em giúp cho mẹ được những việc gì?

Sở thích của mẹ là gì? Mẹ làm gì để thỏa mãn sở thích đó?

Cách mẹ đối xử với mọi người như thế nào? Mọi người nhận xét như thế nào về mẹ?

Tính cách của mẹ có tốt không? Em có yêu thích tính cách đó của mẹ không?

3. Kết bài:

Tình cảm của em dành cho mẹ

Những điều tốt đẹp mà em mong muốn dành cho mẹ của mình

Câu 2: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả người bạn mà em quý mến.

Trả lời:

1. Mở bài: Giới thiệu về người bạn thân mà em muốn giới thiệu.

2. Thân bài:

- Miêu tả ngoại hình của bạn

Cao 1m55, nặng 47kg, thân hình cân rối, khỏe mạnh

Nước da hơi ngăm, do đi chơi dưới trời nắng ít khi che chắn

Khuôn mặt nhỏ, tóc bông xù, dày như bờm sư tử thường được cắt tỉa gọn gàng

Hàng lông mày rậm, đôi mắt đen láy sáng ngời

Cái mũi cao, cằm vuông, cái miệng rộng cười lên rất rạng rỡ

Bàn tay, bàn chân khá to, khớp xương rõ ràng, rất mạnh khỏe

Trang phục rất giản dị, ngoài đồng phục thường mặc áo phông và quần jean

- Tả hoạt động, tính cách của bạn:

Học tập chăm chỉ, nghiêm túc, năng nổ phát biểu trong giờ học

Tích cực, năng động tham gia các hoạt động tập thể

Nhiệt tình giúp đỡ bạn bè

Thích chơi thể thao, đặc biệt là bóng rổ nên thường ở lại sau giờ học để chơi bóng với bạn bè

Ở nhà thường sang nhà bà ở gần đó, giúp bà làm cỏ, tưới nước cho vườn rau

→ Tuy học chưa giỏi, nhưng nhờ sự chăm chỉ, tốt bụng đó mà ai cũng yêu quý

3. Kết bài:

Tình cảm, cảm xúc của em dành cho người bạn thân vừa miêu tả

Những mong muốn tốt đẹp dành cho người bạn thân và tình bạn của hai người

Câu 3: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cô giáo của em.

Trả lời:

1. Mở bài: Giới thiệu về cô giáo mà em muốn miêu tả

2. Thân bài:

- Tả ngoại hình của cô giáo

38 tuổi, cao 1m58, nặng chừng 50kg, dáng người cân đối, khỏe mạnh

nước da hơi ngăm, mái tóc màu nâu trầm xoăn sóng nhẹ

khuôn mặt hình trái xoan, phần trán cao nên thường để mái xõa xuống che bớt

đôi mắt đen láy, sáng ngời, thường đeo cặp kính cận gọng trong suốt

mũi nhỏ, hơi thấp, hai má đầy đặn, đôi môi thường đánh son nâu đất, khi cười khoe hàm răng đều tăm tắp

thường mặc áo dài khi đi dạy, với các màu sắc tươi tắn, có họa tiết thêu nổi bật

lúc nào cô cũng xách theo một chiếc túi xách lớn đựng laptop, giấy bút, điện thoại

- Tả hành động, tính cách của cô giáo:

Cô khá nghiêm khắc khi dạy học, nên không bạn nào dám làm việc riêng trong giờ của cô

Cô luôn quan tâm đến từng bạn trong lớp, bạn nào ốm hay mệt là cô nhận ra và đưa đến phòng y tế ngay

Cô ít nói chuyện, nhưng luôn sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ với mọi người

Cô rất tốt bụng, thường dạy giúp các thầy cô khác khi họ có việc bận, thậm chí là trông thư viện giúp cô thủ thư

3. Kết bài: Tình cảm, cảm xúc của em dành cho cô giáo mà mình vừa miêu tả