Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối: Bài 1 Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 5 kết nối tri thức: Bài 1 Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
(13 câu)
I. NHẬN BIẾT (04 CÂU)
Câu 1: Nêu khái niệm về danh từ, động từ, tính từ?
Trả lời:
Danh từ: là những từ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, đơn vị, khái niệm).
Động từ: là những từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của sự vật.
Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Câu 2: Hãy phân loại danh từ? Cho ví dụ cụ thể?
Trả lời:
* Phân loại danh từ: Danh từ được chia thành hai loại: danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ riêng: là những từ dùng để chỉ tên người, tên địa danh, vùng đất, lãnh thổ, tôn giáo, phong trào, các tờ báo, các thời đại và tên gọi những ngày lễ, tết trong năm,...
VD: Hà Nội, Đạo Phật, Lan Chi, ...
- Danh từ chung được phân chia như sau:
| Kiểu danh từ | Khái niệm | Ví dụ |
| Danh từ chỉ sự vật | Danh từ cụ thế: sự vật mà con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan. Nó bao gồm các danh từ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội | Voi, hổ, chó mèo, sấm, chớp, linh mục, giáo viên, nắng, mưa, sấm chớp, chiến tranh, nghèo đói,... |
Danh từ chỉ khái niệm: sự vật là con người ta không thể cảm nhận bằng các giác quan mà chỉ tồn tại trong nhận thức và suy nghĩ của con người mà thôi. + Danh động từ: Những động từ kết hợp với các danh từ để tạo thành một danh từ mới + Danh tính từ: Những tính từ kết hợp với các danh từ dể chuyển loại của từ thành danh từ mới | + Tư tưởng, niềm vui, nỗi buồn, hạnh phúc, đạo đức, cảm tưởng, cảm nhận, ... + Sự giải phóng, cái ăn, lòng yêu nước, nỗi nhớ, niềm vui, nỗi buồn,... + Cái đẹp, sự trong trắng, tính sáng tạo, sự giản dị, tính cần cù,... | |
| Danh từ chỉ vị trí | - Những danh từ biểu thị địa điểm và hướng trong không gian. - Chúng thường được kết hợp với nhau để xác định rõ vị trí của sự vật, địa điểm hay phương hướng | phía, phương, bên, trên, dưới, nam, bắc, hướng Tây, bên trên, ở dưới,... |
| Danh từ chỉ đơn vị | Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: chỉ rõ loại sự vật nên còn được gọi là danh từ chỉ loại | Con, cái, chiếc, cục, mẩu, miếng, ngôi, tấm, bức, tờ, quyển, hạt,... |
- Danh từ chỉ đơn vị đo lường: tính đếm các sự vật, hiện tượng, chất liệu,... - Chúng có thể là + Những danh từ chỉ đơn vị đo lường chính xác do các nhà khoa học quy ước + Những danh từ chỉ mang tính tương đối do dân gian quy ước với nhau | + Lạng, tạ, yến, cân, ki-lô-gam, héc-ta, mét khối, + Nắm, gang, chùm, nải, miếng, bơ, thúng, thìa, mớ, bó,... | |
| Danh từ chỉ đơn vị tập thể: dùng để tính các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể, tổ hợp | Bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn, dãy,... | |
| Danh từ chỉ đơn vị thời gian | Giây, phút, giờ, tích tắc, tháng, mùa vụ, buổi,... | |
| Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức | Xóm, thôn, xã, huyện, thành phố, tình, nhóm, trường, tiểu đội,... |
Câu 3: Em hãy phân loại động từ và nêu ví dụ?
Trả lời:
Động từ được chia thành hai loại: Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.
- Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng. Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau, ...
- Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng. Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, ghét, bị đánh, ...
Câu 4: Phân loại tính từ và nêu ví dụ cụ thể?
Trả lời:
Tính từ được chia thành hai loại: Tính từ tự thân và tính từ không tự thân
- Tính từ tự thân là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ, hương vị, ... của sự vật hay hiện tượng.
+ Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp, ...
Ta có thể phân những tính từ trong loại này thành những tiểu loại nhỏ hơn:
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh ngắt, tím biếc, vàng hoe, ...
+ Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm, hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng, sai, ...
+ Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự, ...
+ Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng, cong, quanh co, hun hút, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu, ...
+ Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao, trầm bổng, vang vọng, ồn, ...
+ Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng, chát, mặn, chua, tanh, thối, ...
+ Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần, nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn, ...
+ Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ, vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu, ...
- Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ mà những từ thuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng như tính từ. Ví dụ: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính, những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này)
II. KẾT NỐI (5 CÂU)
Câu 1: Phân loại các từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng dưới đây?
Một tối đầu đông, Đức chờ mẹ hướng dẫn làm bài tập. Khi mẹ cầm bút, Đức để ý đến bàn tay mẹ. Đôi bàn tay nứt nẻ xen lẫn vài vết chai sạn do mẹ phải làm việc vất vả.
(Trích “Đôi bàn tay của ẹm” – Uyển Ly)
Danh từ | Động từ | Tính từ |
Trả lời:
Danh từ | Động từ | Tính từ |
| tối, đông | hướng dẫn, để ý | chai sạn, vất vả |
Câu 2: Em hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn dưới đây?
Một buổi sáng mùa hè, trời trong và xanh thăm thẳm. Phương ra hiên nhà ngắm những chậu hoa mười giờ mà hôm trước em và mẹ cùng trồng. Những bông hoa đã bung nở từ khi nào, khoe đủ màu sắc rực rỡ.
Theo Hồng Thư
Trả lời:
Danh từ: buổi sáng, mùa hè, trời, hiên nhà, chậu hoa mười giờ, bông hoa.
Động từ: ra, ngắm, trồng, bung nở.
Tính từ: trong, thăm thẳm, rực rỡ.
Câu 3: Đọc đoạn văn dưới đây và phân loại các danh từ thành hai nhóm: danh từ chung và danh từ riêng?
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
(Trích Chim rừng Tây Nguyên)
Danh từ chung | Danh từ riêng |
Trả lời:
Danh từ chung | Danh từ riêng |
| Chim đại bàng, chiếc đàn, bầy thiên nga | Trường Sơn |
.
Câu 4: Hãy phân loại các tính từ dưới đây?
Xanh non, hiền lành, hung dữ, tím biếc, thon thả, tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo, chăm chỉ
| Tính từ chỉ màu sắc | Tính từ chỉ hình dáng | Tính từ chỉ phẩm chất |
Trả lời:
| Tính từ chỉ màu sắc | Tính từ chỉ hình dáng | Tính từ chỉ phẩm chất |
| Xanh non, tím biếc | Tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo | Hiền lành, hung dữ, chăm chỉ |
Câu 5: Phân loại động từ dưới đây?
Ăn, nghĩ, ngồi, học, đứng, yêu, chơi, nhớ, khóc, ngủ, chăm sóc, sợ, làm việc, hiểu.
Động từ chỉ hành động | Động từ chỉ trạng thái |
Trả lời:
Động từ chỉ hành động | Động từ chỉ trạng thái |
| Ăn, ngồi, học, đứng, chơi, làm việc, chăm sóc. | Nghĩ, yêu, nhớ, khóc, ngủ, sợ, hiểu. |
III.VẬN DỤNG (04 CÂU)
Câu 1: Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Những ngôi sao ………………… trên bầu trời đêm rộng lớn.
b. Cơn gió …………………. thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát.
c. Chú chó ………… đang giúp cô chủ của mình trông giữ bầy gà phía trước sân.
Trả lời:
a. Những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm rộng lớn.
b. Cơn gió lạnh thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi hương man mát.
c. Chú chó ngoan ngoãn đang giúp cô chủ của mình trông giữ bầy gà phía trước sân.
Câu 2: Đặt một câu nói về trò chơi dân gian mà em từng chơi với bạn bè, trong đó có sử dụng cả động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái?
Trả lời:
Em rất thích chơi trò chơi ô ăn quan cùng với các bạn.
Động từ chỉ hoạt động: chơi.
Động từ chỉ trạng thái: thích.
Câu 3: Viết 2 – 3 câu miêu tả thiên nhiên mùa thu. Trong đó, sử dụng ít nhất 3 tính từ. Gạch chân dưới các tính từ đã được sử dụng.
Trả lời:
Mùa thu đã đến, vô số những chú chim bay về phương Nam để tránh cái rét buốt lạnh, kín cả một khoảng nhỏ bầu trời. Có vẻ năm nay mùa thu đến sớm hơn các năm trước, kết hợp với chút cái nắng nóng của mùa hè, không khí mùa thu se se lạnh, lại diệu dàng đến lạ. Trên đường đi rải lác đác những chiếc lá vàng đỏ nhẹ, thỉnh thoảng có vài chú chim bồ câu đậu trên đường hót líu lo.
Câu 4: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng.
Trả lời:
Vào buổi sáng, em thức dậy sớm để chuẩn bị đi học. Sau khi rửa mặt và đánh răng, em ngồi vào bàn ăn sáng cùng cả nhà. Em mặc đồng phục, đeo cặp và chào bố mẹ rồi đi đến trường. Trên đường, em gặp các bạn cùng lớp và chúng em vui vẻ trò chuyện với nhau. Đến lớp, em nghe giảng và làm bài tập rất chăm chỉ.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn