Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối: Bài 5 Luyện tập về đại từ

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 5 kết nối tri thức: Bài 5 Luyện tập về đại từ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (14 câu)

I. NHẬN BIẾT (03 CÂU)

Câu 1: Nêu khái niệm về đại từ xưng hô? Cho ví dụ

Trả lời:

Đại từ xưng hô là đại từ được người nói dùng để tự chỉ mình hoặc chỉ những người khác trong giao tiếp.

VD: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó, ...

Tôi đang làm bài tập về nhà.

Câu 2: Nêu khái niệm về đại từ thay thế? Cho ví dụ

Trả lời:

Đại từ thay thế là đại từ dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ đã được nhắc đến trước đó trong câu hoặc đoạn văn nhằm tránh lặp từ ngữ.

VD: đó, ấy, thế, vậy, này, ...

Con đường hôm nay rất sạch sẽ. Đó là thành quả mà cả xóm hôm qua đã quét dọn.

Câu 3: Nêu khái niệm về đại từ nghi vấn? Cho ví dụ

Trả lời:

Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, hiện tượng, số lượng hoặc đặc điểm trong câu hỏi. Đại từ nghi vấn thường đứng ở đầu câu hỏi để tạo nên ý nghĩa thắc mắc, nhằm yêu cầu người nghe cung cấp thông tin.

VD: ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu, ...

Ai đang dạy bạn học bài?

II. KẾT NỐI (05 CÂU)

Câu 1: Đọc đoạn văn dưới đây và chỉ ra đại từ xưng hô có trong đoạn?

Cáo hỏi: “Các cháu đang đói lắm phải không?”. Nói rồi, Cáo đưa ra trước mặt hai anh em một nắm quả mọng cỏ màu vàng, hương thơm lừng. Thỏ Nâu xuýt xoa: “Anh ơi! Em có thể lấy ăn được không ạ? Trông những quả mọng này ngon quá!”.

(Trích “Hai anh em nhỏ” – Quyền Quý)

Trả lời:

Đại từ xưng hô: cháu, anh, em.

Câu 2: Trong số các đại từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nói tới?

Ngày xưa, có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm rơi vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:

- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ Bia giận dữ:

- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

Theo TRUYỆN CỔ Ê-ĐÊ

Những từ chỉ người nói

Những từ chỉ người nghe

Từ chỉ người hay vật được nói tới

Trả lời:

Những từ chỉ người nói

Những từ chỉ người nghe

Từ chỉ người hay vật được nói tới

Chúng tôi, taChị, các ngươiChúng

Câu 3: Tìm đại từ phù hợp để thay cho mỗi từ in đậm trong những đoạn văn dưới đây?

a) Đàn cò trắng bay lượn một hồi trên ngọn tre. Lát sau đàn cò đứng trên cành tre rỉa lông, rỉa cánh.

b) Nhà trường tặng cho Hải một chiếc xe đạp mới. Chiếc xe đạp sẽ giúp Hải đến trường nhanh hơn rất nhiều.

Trả lời:

a) Đàn cò trắng bay lượn một hồi trên ngọn tre. Lát sau chúng đứng trên cành tre rỉa lông, rỉa cánh.

b) Nhà trường tặng cho Hải một chiếc xe đạp mới. sẽ giúp Hải đến trường nhanh hơn rất nhiều.

Câu 4: Đọc đoạn văn dưới đây và chỉ ra đại từ nghi vấn cho trong đoạn? Những đại từ ấy dùng để làm gì?

Nhi vừa thức dậy đã không thấy mẹ đâu. Cô bé liền chạy ra sân hỏi bà: “Bà ơi, mẹ cháu đi đâu rồi ạ?”. Bà vui vẻ đáp: “Mẹ đi chợ huyện đến trưa mới về.”. Nhi phụng phịu: “Sao mẹ lại về muộn thế ạ?”. Bà vuốt ve mái tóc Nhi và nói: “Vì chợ huyện cách xa nhà mình lắm. Cháu ngoan ngoãn ở nhà đợi mẹ về nhé!”.

(Theo Hồng Thư)

Trả lời:

Đại từ nghi vấn trong đoạn văn: đâu, sao.

Đại từ nghi vấn “đâu” hỏi về địa điểm.

Đại từ nghi vấn “sao”: hỏi về nguyên nhân.

Câu 5: Đọc đoạn văn dưới đây và chỉ ra đại từ xưng hô cho trong đoạn? Các từ đó thể hiện thái độ gì?

Trong rừng, có một con Sói rất hung ác và dữ tợn. Ngày qua ngày, Sói quanh quẩn bên hang Nhím và hét lớn: “Ta sẽ bắt được mí, đừng hòng thoát khỏi tay ta. Ha ha!”.

(Trích “Sói và Nhím” – Mai Thùy)

Trả lời:

Đại từ xưng hô trong đoạn: Ta, mi.

Các đại từ xưng hô đó thể hiện thái độ kiêu ngạo, tự cao của con Sói đối với Nhím.

III.VẬN DỤNG (04 CÂU)

Câu 1: Điền các đại từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:

Buổi sáng, khu vườn nhà bà nội tràn ngập tiếng chim ca hót líu lo. ________ là âm thanh vui nhộn của thiên nhiên ban tặng. Vì _______, khu vườn rất rộn ràng. ______ thích nơi ________ lắm.

(Trích “Khu vườn nhà Vân” – Uyển Ly)

Trả lời:

Buổi sáng, khu vườn nhà bà nội tràn ngập tiếng chim ca hót líu lo. Đó là âm thanh vui nhộn của thiên nhiên ban tặng. Vì thế, khu vườn rất rộn ràng. Tôi thích nơi này lắm.

Câu 2: Nêu mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn trong các câu văn dưới đây:

Câu văn

Mục đích

Cậu đã biết bơi từ khi nào vậy?
Vì sao vườn rau lại luôn tươi tốt?
Đâu là nhà của bạn thế?
Quyển sách này bao nhiêu tiền ạ?
Ai là người đã đến đầu tiên?

Trả lời:

Câu văn

Mục đích

Cậu đã biết bơi từ khi nào vậy? Hỏi về thời gian
Vì sao vườn rau lại luôn tươi tốt? Hỏi về nguyên nhân
Đâu là nhà của bạn thế? Hỏi về địa điểm
Quyển sách này bao nhiêu tiền ạ?Hỏi về số lượng
Ai là người đã đến đầu tiên? Hỏi về người

Câu 3: Viết 2 – 3 câu miêu tả người thân trong gia đình em. Trong đó, sử dụng đại từ xưng hô. Gạch chân dưới đại từ đã được sử dụng.

Trả lời:

Mẹ tôi là một người rất dịu dàng và chăm chỉ. Mẹ luôn dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà. Mẹ luôn đối xử với mọi người rất nhẹ nhàng và từ tốn.

Câu 4: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) miêu tả khu vườn nhà em. Gạch dưới các đại từ thay thế em đã dùng.

Trả lời:

Khu vườn nhà tôi cũng không rộng lắm. Đó là nơi tôi thường dành thời gian để chăm sóc cây cỏ và hoa lá. Mỗi buổi sáng, chúng trở nên sống động với tiếng chim hót và hương thơm ngọt ngào của những bông hoa bưởi. Chúng luôn khiến tôi cảm thấy thư giãn và hạnh phúc. Những hàng cây dừa đung đưa theo gió, chúng như đang khẽ chải mái tóc dài của mình. Tôi yêu thích khoảng thời gian này vì mang lại cho mình sự yên bình và niềm vui.