Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối: Bài 17 Luyện tập về đại từ và kết từ

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 5 kết nối tri thức: Bài 17 Luyện tập về đại từ và kết từ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG

BÀI 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ (12 CÂU)

I. NHẬN BIẾT (05 CÂU)

Câu 1: Đại từ là gì?

Trả lời:

Đại từ là các từ ngữ được dùng để xưng hô hay dùng để thay thế các danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, với mục đích tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.

Câu 2: Chức năng của đại từ trong Tiếng Việt là gì?

Trả lời:

Chức năng của đại từ trong Tiếng Việt là có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ.

Câu 3: Đại từ nhân xưng trong Tiếng Việt dùng để làm gì?

Trả lời:

Đại từ nhân xưng trong Tiếng Việt dùng để xưng hô, thay thế danh từ, chỉ người nói, người nghe hoặc người được nhắc đến trong giao tiếp.

Câu 4: Kết từ là gì?

Trả lời:

Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,….

Câu 5:Nêu một số kết từ thường dùng?

Trả lời:

Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc, của, mà, để, về,...

Một số cặp kết từ thường dùng: vì ... nên ..., nếu ... thì ..., không những ... mà còn ........

II. THÔNG HIỂU (04 CÂU)

Câu 1: Nêu một ví dụ về đại từ dùng để hỏi số lượng trong Tiếng Việt.

Trả lời:

Ví dụ về đại từ dùng để hỏi số lượng là “bao nhiêu” (Ví dụ: "Có bao nhiêu sinh viên tham gia hoạt động này?").

Câu 2: Đặt câu với những từ "ai, sao, bao nhiêu" để trỏ chung.

Trả lời:

  • Ai cũng biết rằng hôm nay là ngày hội lớn của thành phố.

  • Sao mà bạn lại bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này?

  • Bao nhiêu người tham gia vào cuộc thi này vậy?

Câu 3: Tìm kết từ trong đoạn văn sau:

Chị Na nhắc ba đôi dép mới, khẽ nói:

– Đây là đôi của anh cả, còn đây là của chị em mình. Mẹ bảo mùng một mới được đi. Nhưng giờ mình đi thủ một tí rồi lại cất lên.

Theo Nguyệt Nguyên

Trả lời:

Kết từ: Nhưng, còn.

Câu 4: Chọn cặp kết từ phù hợp trong khung ("Tuy ... nhưng ...", "Nhờ ... nên ...", "Nếu ... thì ...") để thay cho (…) ở trong mỗi câu sau:

  1. (…) cô ấy học rất giỏi, (…) không bao giờ khoe khoang về thành tích của mình.

  2. (…) sự giúp đỡ của bạn, (…) tôi đã hoàn thành công việc đúng hạn.

  3. (…) bạn chăm chỉ học tập, (…) bạn sẽ đạt được kết quả cao.

Trả lời:

  • Tuy học rất giỏi, nhưng không bao giờ khoe khoang về thành tích của mình.

  • Nhờ sự giúp đỡ của bạn, nên tôi đã hoàn thành công việc đúng hạn.

  • Nếu bạn chăm chỉ học tập, thì bạn sẽ đạt được kết quả cao.

III. VẬN DỤNG (03 CÂU)

Câu 1: Giải thích cách sử dụng đại từ trong các tình huống giao tiếp khác nhau và vai trò của chúng trong việc giữ gìn sự tôn trọng, lịch sự.

Trả lời:

Trong các tình huống giao tiếp, việc sử dụng đại từ xưng hô phù hợp với ngữ cảnh rất quan trọng. Đại từ giúp thể hiện sự tôn trọng đối với người đối thoại, đặc biệt trong các mối quan hệ xã hội. Ví dụ, việc sử dụng đại từ “bạn” khi nói chuyện với bạn bè, “ngài” với người có địa vị cao hay “mày” với bạn bè thân thiết có thể giúp duy trì tính lịch sự và sự tôn trọng giữa các cá nhân.

Câu 2: Đặt câu giới thiệu về một quyển sách mà em thích, trong đó có sử dụng kết từ. Chỉ rõ kết từ và tác dụng của nó.

Trả lời:

Quyển sách em thích là “Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh” của Nguyễn Nhật Ánh.

Kết từ: Của

Tác dụng: Nối các từ ngữ nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ với nhau.

Câu 3: Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây và cho biết các đại từ đó có chức năng ngữ pháp gì?

  1. Chúng tôi đã hoàn thành công việc rất tốt.

  2. Kiên rất tốt, anh ấy đã giúp tôi sửa chiếc xe hỏng.

  3. Ai đi du lịch vào cuối tuần này thế?

Trả lời:

  1. Chúng tôi đã hoàn thành công việc rất tốt. (Đại từ xưng hô)

  2. Kiên rất tốt, anh ấy đã giúp tôi sửa chiếc xe hỏng. (Đại từ thay thế)

  3. Ai đi du lịch vào cuối tuần này thế? (Đại từ xưng hô)