Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 13 Hình chữ nhật

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 13 Hình chữ nhật. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 13: HÌNH CHỮ NHẬT

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Câu 1: Chỉ được sử dụng compa, hãy kiểm tra tứ giác ở hình sau có phải là hình chữ nhật hay không.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

- Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không:

Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau ⇒ ABCD là hình bình hành.

- Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không:

Nếu hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật.

Câu 2: Cho hình 15. Vẽ thêm điểm P để tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Trên tia đối của tia HM lấy điểm P sao cho HP=HM

Chứng minh:

Tứ giác MNQP có QN và MP cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Do đó tứ giác MNQP là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

Mặt khác 1. NHẬN BIẾT (6 câu) (gt) ⇒ Tứ giác MNQP là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Câu 3: Cho biết số đo mỗi góc của tứ giác ABCD trong hình 47.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

Số đo mỗi góc của tứ giác ABCD trong hình 47 đều bằng 90o

Câu 4:

a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân hay không?

b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành hay không?

Giải:

a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân.

b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành.

Câu 5. Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, Aˆ=90∘. Chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

ABCD là hình thang cân và AB//CD nên:

2 góc kề đáy AB là: 1. NHẬN BIẾT (6 câu) 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

2 góc kề đáy CD là 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)Tứ giác ABCD có 4 góc vuông nên là hình chữ nhật.

Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm cúa cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh tứ giác ABDC là hình chữ nhật và 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA 1. NHẬN BIẾT (6 câu) M là trung điểm của AD. Tứ giác ABCD có 2 đường chéo là AD và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có góc A vuông nên là hình chữ nhật (đpcm)

1. NHẬN BIẾT (6 câu) 2 đường chéo AD = BC. Mà 1. NHẬN BIẾT (6 câu) nên 1. NHẬN BIẾT (6 câu) (đpcm )

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1. Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Gọi M,N lần lược là hình chiếu của O trên AB, BC. Chứng minh1. NHẬN BIẾT (6 câu).

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Tứ giác MBNO có 3 góc vuông là OMB, MBN và ONB nên góc còn lại là NOM cũng là góc vuông. Vậy MBNO là hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)MO = BN (1)

MO//BN (hay MO//CN) (2)

N là hình chiếu của O trên BC nên NB=NC (3)

Từ (1) và (3) 1. NHẬN BIẾT (6 câu) MO = NC. kết hợp với (2) suy ra OMNC là hình bình hành (tứ giác cócặp cạnh đối song song và bằng nhau)

1. NHẬN BIẾT (6 câu) MN = OC. Mà O là giao điểm 2 đường chéo của hình chữ nhật ABCD nên 1. NHẬN BIẾT (6 câu). Vậy 1. NHẬN BIẾT (6 câu) (đpcm)

Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Gọi D là trung điểm của BC. Vẽ DE // AB, vẽ DF // AC (E ∈ AC, F∈AB).

a) Chứng minh rằng tứ giác AEDF là hình chữ nhật.

b) Chứng minh rằng tứ giác BFED là hình bình hành.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

a) Tứ giác AEDF có:

AE // DF (AC // FD, E∈AC)

AF // DE (AB // DE, F∈AB)

⇒AEDF là hình bình hành.

1. NHẬN BIẾT (6 câu) (ΔABC vuông tại A)

Nên AEDF là hình chữ nhât.

b) ΔABC có D là trung điểm của BC và FD // AC ⇒F là trung điểm của AB.

ΔABC có D là trung điểm của BC và DE // AB ⇒E là trung điểm của AC

⇒ EFlà đường trung bình của tam giác ABC

⇒ EF//BC và 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Lại có 1. NHẬN BIẾT (6 câu) (Vì D là trung điểm của BC)

⇒ EF//BD và EF=BD

Vậy tứ giác BFED là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Câu 3: Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm dối xứng với H qua I. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của HC, CE. Các đường thẳng AM, AN cắt HE tại G và K.

a) Chứng minh tứ giác AHCE là hình chữ nhật.

b) Chứng minh HG = GK = KE.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

a) Tứ giác AHCE có hai đường chéo AC và HE cắt nhau tại I (gt)

I là trung điểm của AC (gt);

Và I là trung điểm của HE (E đối xứng với H qua I)

Do đó tứ giác AHCE là hình bình hành.

1. NHẬN BIẾT (6 câu) (AH là đường cao của tam giác ABC)

Vậy tứ giác AHCE là hình chữ nhật.

b) MAHC có: HI là đường trung tuyến (I là trung điểm của AC)

Và AM là đường trung tuyến (M là trung điểm của HC)

Mà HI cắt AM tại G (gt)

Do đó G là trọng tâm của tam giác AHC ⇒1. NHẬN BIẾT (6 câu) (1)

ΔAEC có hai đường trung tuyến AN và EI cắt nhau tại K.

⇒K là trọng tâm của tam giác AEC ⇒1. NHẬN BIẾT (6 câu)1. NHẬN BIẾT (6 câu) (2)

HI=IE (E đối xứng với H qua I) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (6 câu) suy ra 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Câu 4: Cho hình chữ nhật ABCD có điểm E nằm trên cạnh CD sao cho 1. NHẬN BIẾT (6 câu), 1. NHẬN BIẾT (6 câu) Tính số đo của 1. NHẬN BIẾT (6 câu)1. NHẬN BIẾT (6 câu).

Giải:

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Trong tam giác EBC có: 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Trong tam giác ABE có: 1. NHẬN BIẾT (6 câu)

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Tìm bốn ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế.

Giải:

Mặt bàn học hình chữ nhật, mặt chiếc đồng hồ hình chữ nhật, cửa sổ hình chữ nhật, cái chiếu hình chữ nhật

Câu 2:

a) Hãy sử dụng eke sao cho chỉ sau ba lần đo ta có thể xác định khung cửa sổ ở Hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không.

b) Hãy sử dụng một cuộn dây, xác định khung cửa sổ trong Hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

a) Ta dùng eke kiểm tra xem ba góc của khung cửa sổ có vuông hay không, nếu có 3 góc vuông thì góc còn lại cũng sẽ vuông, do đó khung cửa sổ là hình chữ nhật.

b) Ta dùng cuộn dây kiểm tra xem các cặp cạnh đối của khung cửa sổ có bằng nhau hay không, nếu bằng nhau thì khung cửa sổ là hình bình hành.

Ta tiếp tục kiểm tra xem độ dài hai đường chéo của khung cửa sổ có bằng nhau không, nếu bằng nhau thì đó là hình chữ nhật.

Câu 3. Một khu vườn có dạng tứ giác ABCD với các góc A, B, D là góc vuông, AB = 400 m, AD = 300 m. Người ta đã làm một cái hồ nước có dạng hình tròn, khi đó vị trí C không còn nằm trong khu vườn nữa (Hình 52). Tính khoảng cách từ vị trí C đến mỗi vị trí A, B, D.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

Tứ giác ABCD có 3 góc A, B, D là góc vuông nên góc C còn lại cũng là góc vuông. Vậy ABCD là hình chữ nhật. Suy ra:

CB = AD = 300m. Khoảng cách từ C đến B là 300m.

CD = AB = 400m. Khoảng cách từ C đến D là 400m.

Xét tam giác vuông ADC có:1. NHẬN BIẾT (6 câu).

Vậy khoảng cách từ C đến A là 500m.

4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)

Câu 1: Bạn Linh có một mảnh giấy dạng hình tròn. Bạn Linh đố bạn Bình: Làm thế nào có thể chọn ra 4 vị trí trên đường tròn đó để chúng là 4 đỉnh của một hình chữ nhật? Bạn Bình đã làm như sau:

Bước 1: Gấp mảnh giấy sao cho hai nửa hình tròn trùng khít nhau. Nét gấp thẳng tạo thành đường kính của hình tròn. Ta đánh dấu hai đầu mút của đường kính đó là hai điểm A, C.

Bước 2. Sau đó lại gấp tương tự mảnh giấy đó nhưng theo đường kính mới và đánh dấu hai đầu mút của đường kính mới là hai điểm B, D. Khi đó tứ giác ABCD là hình chữ nhật (Hình 53).

Em hãy giải thích cách làm của bạn Bình.

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Giải:

Giải thích: Khi gấp như thế thì giao điểm của 2 đường gấp chính là trọng tâm của hình tròn. Khi đó khoảng cách từ giao điểm đó đến các vị trí đầu mút là bằng nhau. Như vậy tứ giác ABCD có 2 đường chéo bằng nhau (đường kính của hình tròn) và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình chữ nhật.