Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 17 Tính chất đường phân giác của tam giác

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 17 Tính chất đường phân giác của tam giác. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 1: Cho tam giác ABC có đường phân giác AD. Vẽ đường thẳng qua B song song với AD và cắt đường thẳng AC tại E (Hình 1). Hãy giải thích tại sao:

a) tam giác BAE cân tại A

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Ta có: BE // AD suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (hai góc đồng vị), 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (hai góc so le trong)

AD là tia phân giác góc 1. NHẬN BIẾT (7 câu) nên BADˆ = CADˆ

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

suy ra tam giác BAE cân tại A

b) Xét tam giác BCE có AD // BE, theo định lí Thales ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Mà AE = AB (do tam giác ABE cân tại A)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 2: Tính độ dài cạnh MQ của tam giác MPQ trong Hình 6

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Trong tam giác MPQ , ta có MN là đường phân giác góc M, suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 3: Tính độ dài x trong Hình 7

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Trong tam giác ABC , ta có AD là đường phân giác góc A, suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) Trong tam giác EFG , ta có EH là đường phân giác góc E, suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 12x=18(20−x) ⇒ 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

c) Trong tam giác PQR , ta có RS là đường phân giác góc R, suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 4: Tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm. Đường phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại D

a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.

b) Tính tỉ số diện tích giữa ΔADB và ΔADC.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Tam giác ABC có AD là đường phân giác

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)cm, 1. NHẬN BIẾT (7 câu)cm

b) Vẽ AH⊥BC tại H

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 5. Cho tam giác ABC có AB cm BC = 5,7 cm và CA = 6cm . Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC ở E . Tính các đoạn EB, EC

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Áp dụng tính chất của đường phân giác AD vào tam giác ABC và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Hay 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm); 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

Câu 6. Cho tam giác ABC có BC cm AC AB = = 24 , 3 . Tia phân giác của góc ngoài tại A cắt đường thẳng BC ở E . Tính độ dài EB .

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Áp dụng tính chất của đường phân giác ngoài AE vào tam giác ABC , ta được:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Vậy EB =12 cm

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1. Tam giác ABC có AB = 15 cm, AC = 20 cm, BC = 25 cm. Đường phân giác của góc BAC cắt BC tại D. Qua D vẽ DE // AB (E∈AC)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng DB, DC và DE.

b) Chứng minh ABC là tam giác vuông. Tính diện tích tam giác ABC.

c) Tính diện tích các tam giác ADB, ADE và DCE.

Giải:

a) Trong tam giác ABC, ta có: AD là đường phân giác góc BAC

Suy ra: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(tính chất đường phân giác)

Mà AB = 15 (cm); AC = 20 (cm)

Nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra: 1. NHẬN BIẾT (7 câu) =1515+20 (tính chất tỉ lệ thức)

Suy ra: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Nên: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Do đó, 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(cm)

Xét tam giác ABC có: DE // AB, theo hệ quả định lí Thales ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu), vậy 1. NHẬN BIẾT (7 câu)cm

b) Xét tam giác ABC ta có: AB = 15 cm, AC = 20 cm, BC = 25 cm,

nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

suy ra tam giác ABC vuông tại A

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm2)

c) Kẻ AH⊥BC ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm2)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm2)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm2)

Câu 2.Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Đường phân giác của góc A cắt BC tại D.

a) Tính BC, DB, DC.

b) Vẽ đường cao AH. Tính AH, HD và AD.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

suy ra BC = 5 cm

AD là tia phân giác góc A nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)(cm),

do đó 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(cm)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)(cm)

Tam giác ABH vuông tại H nên:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

Tam giác ADH vuông tại H nên:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

Câu 3: Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Đường phân giác của góc AMB cắt AB tại D và đường phân giác của góc AMC cắt AC tại E (Hình 8). Chứng minh DE // BC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ABM có MD là đường phân giác góc AMB suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Xét tam giác ACM có ME là đường phân giác góc AMC suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Mà MB = MC, do đó: 1. NHẬN BIẾT (7 câu), theo định lí Thales đảo ta có: DE // BC

Câu 4: Cho tam giác ABC có AB =4 cm AC = 5 cm BC = 6cm, các đường phân giác BD và CE cắt nhau ở I.

a) Tính các độ dài AD DC.

b) Tính các độ dài AE, BE .

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Theo tính chất đường phân giác: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Do đó, AD = 2cm, CD = 3cm

b) Ta có: Theo tính chất đường phân giác:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Do đó AE = 1. NHẬN BIẾT (7 câu)cm BE = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) cm

Câu 5: Cho ∆ABC vuông cân tại A. Đường cao AH và đường phân giác BE cắt nhau tại I. Chứng minh rằng: CE = 2HI

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra ∆AIE cân tại A Þ AI = AE (1).

Áp dụng tính chất đường phân giác của ∆ABH và ∆BAC ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (2); 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(3)

Từ (2) và (3) suy ra: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(4)

Vì ∆ABC vuông cân tại A nên BC = 2. BH

Từ đó kết hợp với (4) suy ra EC = 2. IH

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Đường phân giác AD của tam giác ABC chia cạnh đối diện BC thành hai đoạn tỉ lệ với hai đoạn thẳng nào trong hình?

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu);

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 2: Hình vẽ sau đây minh hoạ một phần sân nhà bạn Duy được lát bởi các viên gạch hình vuông khít nhau, trong đó các điểm A, B, C, D là bốn đỉnh của một viên gạch. Bạn Duy đặt một thước gỗ trên mặt sân sao cho thước gỗ luôn đi qua điểm C và cắt tia AB tại M, cắt tia AD tại N. Bạn Duy nhận thấy ta luôn có tỉ lệ thức 1. NHẬN BIẾT (7 câu). Tại sao ta luôn có tỉ lệ thức đó?

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Vì theo hình, AC là tia phân giác của góc NAM 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (tính chất đường phân giác trong)

Câu 3. Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

AD là đường phân giác 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

BE là đường phân giác 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

CF là đường phân giác 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: . Cho tam giác ABC vuông tại A có G là trọng tâm, BM là đường phân giác. Biết rằng GM ^ AC . Chứng minh rằng BM vuông góc với trung tuyến AD.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

DADH có: GM//DH 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Hay MC = 2AM

Áp dụng tính chất đường phân giác trong DABC, ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Vậy DABD cân tại B nên BI vừa là phân giác vừa là đường cao. Do đó BM vuông góc AD.

Câu 2. Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. Đường thẳng qua I cắt các đường thẳng BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F sao cho D E nằm cùng phía đối với điểm I . Chứng minh rằng: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Áp dụng tính chất đường phân giác trong và ngoài của tam giác, ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Từ (1) và (2) cộng vế với vế, suy ra:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)