Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Ôn tập chương 3 Tứ giác (P1)

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Ôn tập chương 3 Tứ giác (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG III: TỨ GIÁC (PHẦN 1)

Bài 1: Tìm x ?

kenhhoctap

Trả lời:

Xét tứ giác ABCD có:

kenhhoctap

Bài 2: Cho hình 15. Vẽ thêm điểm P để tứ giác MNPQ là hình chữ nhật và chứng minh.

kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

Trên tia đối của tia HM lấy điểm P sao cho HP=HM

Chứng minh:

Tứ giác MNQP có QN và MP cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Do đó tứ giác MNQP là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

Mặt khác kenhhoctap (gt) ⇒ Tứ giác MNQP là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Bài 3: Cho hình bình hành ABCD có kenhhoctap, AB = 4 cm, BC = 5 cm. Tính số đo mỗi góc và độ dài các cạnh còn lại của hình bình hành ABCD.

Trả lời:

Trong hình bình hành ABCD có:

CD là cạnh đối của AB kenhhoctap DC = AB = 4cm

AD là cạnh đối của BC kenhhoctap AD = BC = 5cm

kenhhoctap là góc đối của kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap

Bài 4: Tìm và chứng minh hình vuông trong hai hình sau

kenhhoctap

Trả lời:

Xét tứ giác MNPQ có: MP và NQ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường , suy ra MNPQ là hình bình hành. Ta lại có MP vông góc với NQ nên MNPQ là hình thoi suy ra AB = BC = CD = AD (1)

Mặt khác, NO là đường trung tuyến ứng với cạnh MP, kenhhoctap nên tam giác MNP vuông tại N hay kenhhoctap

Tương tự ta có: kenhhoctap (2)

Từ (1)(2) suy ra MNPQ là hình vuông

Xét tứ giác URST có: UR = RS = ST = UT, kenhhoctap suy ra URST là hình vuông

Bài 5: Cho tứ giác ABCD có AB = CD, BD là tia phân giác góc B. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

Trả lời:

kenhhoctap

Xét tam giác ABD có AB=AD (gt)

⇒ΔABD cân tại A ⇒ kenhhoctap

kenhhoctap(BD là tia phân giác của góc B)

Do đó kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctapso le trong

⇒AD // BC

Vậy ABCD là hình thang.

Bài 6: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Gọi D là trung điểm của BC. Vẽ DE // AB, vẽ DF // AC (E ∈ AC, F∈AB).

a) Chứng minh rằng tứ giác AEDF là hình chữ nhât.

b) Chứng minh rằng tứ giác BFED là hình bình hành.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Tứ giác AEDF có:

AE // DF (AC // FD, E∈AC)

AF // DE (AB // DE, F∈AB)

⇒ AEDF là hình bình hành.

kenhhoctap (ΔABC vuông tại A)

Nên AEDF là hình chữ nhât.

b) ΔABC có D là trung điểm của BC và FD // AC ⇒ F là trung điểm của AB.

ΔABC có D là trung điểm của BC và DE // AB ⇒ E là trung điểm của AC

⇒ Efl à đường trung bình của tam giác ABC

⇒ EF // BC và kenhhoctap

Lại có kenhhoctap (Vì D là trung điểm của BC)

⇒ EF//BD và EF=BD

Vậy tứ giác BFED là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Bài 7: Góc kề bù với một góc của tứ giác được gọi là góc ngoài của tứ giác đó.

Hãy tính tổng số đo bốn góc ngoài kenhhoctapcủa tứ giác ABCD ở hình.

kenhhoctap

Trả lời:

Ta có:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Mà theo định lý tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º ta có:

kenhhoctap

kenhhoctap

Bài 8: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm AD, F là trung điểm của BC.

a) Chứng minh rằng tứ giác EBFD là hình bình hành.

b) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng ba điểm E, O, F thẳng hàng

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có :

kenhhoctap (E là trung điểm của AD)

kenhhoctap (F là trung điểm của BC)

Mà AD=BC (ABCD là hình bình hành)

⇒ED=BF

Mà ED // BF (AD // BC, E∈AD;F∈BC)

Do đó tứ giác EBFD là hình bình hành.

b) O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD ⇒ O là trung điểm của BD

Hình bình hành EBFD có O là trung điểm của BD ⇒ O là trung điểm của EF.

⇒ O∈EF

Vậy E, O, F thẳng hàng.

Bài 9: Cho hình thoi MNPQ có I là giao điểm của hai đường chéo.

a) Tính MP khi biết MN = 10 dm, IN = 6 dm

b) Tính kenhhoctap khi biết kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác MNI vuông tại I:

kenhhoctap suy ra kenhhoctap do đó MI = 8 dm

b) Ta có: kenhhoctap

Lại có MP là phân giác góc kenhhoctap suy ra kenhhoctap

kenhhoctapBài 10: Cho hình bình hành kenhhoctap. Vẽ về phía ngoài hình bình hành, hai hình vuông kenhhoctapkenhhoctap. Chứng minh:

a) kenhhoctap.

b) kenhhoctap.

c) kenhhoctap là tam giác vuông cân.

Trả lời:

a) Dễ dàng chứng minh kenhhoctap (c.g.c) kenhhoctap kenhhoctap.

b) Gọi giao điểm của kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap. Do kenhhoctap, ta có kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap.

c) Chứng minh được kenhhoctap (c.g.c)

kenhhoctap kenhhoctap.

Ta có

kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap, mà kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap.

Mặt khác, do kenhhoctap là hình bình hành nên kenhhoctap hay kenhhoctap.

Từ kenhhoctapkenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap vuông cân.

Bài 11: Cho hình bình hành ABCD. Gọi K, I lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD. Chứng minh:

a) AI = CK và kenhhoctap; b) AI // CK.

Trả lời:

a) Vì tứ giác kenhhoctap là hình bình hành

kenhhoctap.

kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap.

kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap.

kenhhoctap.

Từ (1) và (2), suy ra tứ giác kenhhoctap là hình bình hành => AI = CK.

Vì tứ giác kenhhoctap là hình bình hành suy ra kenhhoctap

kenhhoctap (so le trong).

b) Vì tứ giác kenhhoctap là hình bình hành suy ra kenhhoctap.

Bài 12: Một khung cửa sổ hình thang cân có chiều cao 3m, hai đáy là 3m và 1m (Hình 9). Tìm độ dài hai cạnh bên và hai đường chéo.

kenhhoctap kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

Kẻ BK vuông góc với CD ta có: HK = AB, DH = CK = (3 - 1) : 2 = 1(m)

Cho tam giác AHD vuông tại H ta có:

kenhhoctap (định lí Pythagore)

kenhhoctap

Do đó: kenhhoctap (m)

Xét tam giác AHC vuông tại H ta có:

kenhhoctap ( định lí Pythagore)

kenhhoctap (m)

Do đó AC = kenhhoctap (m)

Suy ra kenhhoctap (m)

Bài 13: Phần thân của cái diều ở Hình a được vẽ lại như Hình b. Tìm số đo các góc chưa biết trong hình.

kenhhoctap

Trả lời:

Xét tam giác ABC và ADC ta có:

AB = AD

BC = CD

AC chung

Suy ra kenhhoctap (c.c.c) ⇒kenhhoctap

Xét tứ giác ABCD có:

kenhhoctap

kenhhoctap

Bài 14: Để đo khoảng cách giữa hai vị trí A, B ở hai phía của một toà nhà mà không thể trực tiếp đo được, người ta làm như sau: Chọn các vị trí O, C, D sao cho O không thuộc đường thẳng AB; khoảng cách CD là đo được: O là trung điểm của cả AC và BD (Hình vẽ). Người ta đo được CD = 100 m. Tính độ dài của AB.

kenhhoctap

Trả lời:

Tứ giác DABC có 2 đường chéo DB và AC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành

kenhhoctapCặp cạnh đối AB = DC = 100m

Bài 15: Cho tam giác ABC có đường cao AI. Từ A kẻ tia Ax vuông góc với AC, từ B kẻ tia By song song với AC. Gọi M là giao điểm của tia Ax và tia By. Nối M với trung điểm P của AB, đường MP cắt AC tại Q và BQ cắt AI tại H.

a) Tứ giác AMBQ là hình gì? b) Chứng minh tam giác PIQ cân.

Trả lời:

a) Ta có: kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap.

Xét kenhhoctapkenhhoctap

  • kenhhoctap (so le trong);

  • kenhhoctap là cạnh chung;

  • kenhhoctap.

kenhhoctap kenhhoctap (g-c-g)

kenhhoctap kenhhoctap (2 góc tương ứng)

Xét tứ giác kenhhoctap có:

kenhhoctap

kenhhoctap tứ giác kenhhoctap là hình chữ nhật.

b) Do tứ giác kenhhoctap là hình chữ nhật. Mà P là trung điểm ABkenhhoctap (1)

Xét kenhhoctap vuông tại I và có IP là đường trung tuyến.

kenhhoctap (2)

Từ (1) và (2) kenhhoctap cân tại kenhhoctap.

Bài 16: Mặt cắt của một li giấy đựng bỏng ngô có dạng hình thang cân MNPQ (Hình 13) với hai đáy MN = 6 cm, PQ = 10 cm và độ dài hai đường chéo kenhhoctap cm. Tính độ dài đường cao và cạnh bên của hình thang.

kenhhoctap

Trả lời:

Ta có QH = PK = (10 - 6) : 2 = 2(cm)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác MPH vuông tại H ta có:

kenhhoctapsuy ra kenhhoctap do đó MH = 8 cm

Xét tam giác MHQ vuông tại H ta có:

kenhhoctap

do đó MH = kenhhoctap (cm)

Vậy độ dài đường cao là 8 cm, độ dài cạnh bên là kenhhoctapcm

Bài 17: Bạn Thảo có một mảnh giấy có dạng hình tròn. Bạn Thảo đố bạn Minh: Không dùng thước thẳng và compa, làm thế nào có thể xác định tâm của hình tròn và chọn ra 4 vị trí trên đường tròn đó để chúng là 4 đỉnh của một hình vuông? Bạn Minh đã làm như sau:

Bước 1. Gấp mảnh giấy sao cho hai nửa hình tròn trùng khít nhau. Nét gấp thẳng tạo thành đường kính của hình tròn. Ta đánh dấu hai đầu mút của đường kính đó là hai điểm A, C.

Bước 2. Tiếp tục gấp mảnh giấy (có dạng nửa hình tròn) ở Bước 1 sao cho hai nửa mới của nửa hình tròn đó lại trùng khít nhau. Trải miếng bìa về dạng hình tròn ban đầu, ta được nét gấp mới là một đường kính khác của hình tròn.

Bước 3. Ta đánh dấu giao điểm của hai đường kính là O và hai đầu mút của đường kính mới là hai điểm B, D. Khi đó O là tâm của hình tròn và tứ giác ABCD là hình vuông (Hình 7).

Em hãy giải thích cách làm của bạn Minh.

kenhhoctap

Trả lời:

Giải thích:

- Giao điểm của 2 đường kính của hình tròn sẽ cách tất cả các điểm trên đường tròn những khoảng cách như nhau gọi là bán kính. Và giao điểm O này chính là tâm của đường tròn.

- Với việc xác định các điểm mút như trên ta đi xét các tam giác sau:

Tam giác AOD và COB có:

OA = OB; OD = OC (đều là bán kính đường tròn)

Góc AOD và BOC bằng nhau (2 góc đối đỉnh)

=> Tam giác AOD và COB bằng nhau (c-g-c). Suy ra:

AD = BC (1)

kenhhoctap=> AD//BC (2)

Tương tự vói 2 tam giác DOC và BOA. Suy ra:

AB = DC. (3)

kenhhoctap=> AB//DC (4)

Từ (2) và (4) => ABCD là hình bình hành. Kết hợp với (1) và (2)

=> ABCD là hình vuông (hình bình hành có 2 cạnh đối song song và bằng nhau)

Bài 18: Cho hình thang kenhhoctap (kenhhoctap), có kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap là hình thang cân.

Trả lời:

kenhhoctap Từ kenhhoctap kẻ tia kenhhoctap, kenhhoctap.

Do kenhhoctap

kenhhoctap cân tại A kenhhoctap.

Lại có kenhhoctap (hai góc đồng vị)

kenhhoctap.

Xét hai tam giác kenhhoctapkenhhoctap

  • kenhhoctap (giả thiết);

  • kenhhoctap (chứng minh trên);

  • kenhhoctap là cạnh chung.

kenhhoctap (c.g.c).

kenhhoctap

kenhhoctap là hình thang cân.

Bài 19: Cho tam giác ABC vuông ở A. Gọi E, G, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. Từ E kẻ đường thẳng song song với BF, đường thẳng này cắt GF tại I.

kenhhoctapa) Tứ giác kenhhoctap là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác kenhhoctap là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác kenhhoctap là hình thoi.

d) Tìm điều kiện của tam giác kenhhoctap để tứ giác kenhhoctap là hình vuông.

Trả lời:

a) Tứ giác kenhhoctap là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông.

b) Có kenhhoctap hay kenhhoctap. Vậy tứ giác kenhhoctap là hình bình hành vì có hai cặp cạnh đối song song.

c) Tứ giác kenhhoctap là hình thoi vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau (kenhhoctap).

d) Để tứ giác kenhhoctap là hình vuông thì kenhhoctap. Vậy tam giác kenhhoctap sẽ thành tam giác vuông cân tại kenhhoctap.

Bài 20: Bạn Linh có một mảnh giấy dạng hình tròn. Bạn Linh đố bạn Bình: Làm thế nào có thể chọn ra 4 vị trí trên đường tròn đó để chúng là 4 đỉnh của một hình chữ nhật? Bạn Bình đã làm như sau:

Bước 1: Gấp mảnh giấy sao cho hai nửa hình tròn trùng khít nhau. Nét gấp thẳng tạo thành đường kính của hình tròn. Ta đánh dấu hai đầu mút của đường kính đó là hai điểm A, C.

Bước 2. Sau đó lại gấp tương tự mảnh giấy đó nhưng theo đường kính mới và đánh dấu hai đầu mút của đường kính mới là hai điểm B, D. Khi đó tứ giác ABCD là hình chữ nhật (Hình 53).

Em hãy giải thích cách làm của bạn Bình.

kenhhoctap

Trả lời:

Giải thích: Khi gấp như thế thì giao điểm của 2 đường gấp chính là trọng tâm của hình tròn. Khi đó khoảng cách từ giao điểm đó đến các vị trí đầu mút là bằng nhau. Như vậy tứ giác ABCD có 2 đường chéo bằng nhau (đường kính của hình tròn) và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình chữ nhật.