Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Ôn tập chương 4 Định lí Thalès (P2)

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Ôn tập chương 4 Định lí Thalès (P2). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG IV: ĐỊNH LÍ THALES (PHẦN 2)

Bài 1: Tìm x trong Hình 20

kenhhoctap

Trả lời:

a) Xét tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thales ta có:

kenhhoctapsuy ra kenhhoctap, vậy x = 3

b) Xét tam giác CDE có AB // DE, theo định lí Thales ta có:

kenhhoctapsuy ra kenhhoctap, vậy x = 7.2

c) Xét tam giác MNP có:

DE⊥MP; MN⊥MP suy ra DE// MN, theo định lí Thales ta có:

kenhhoctapsuy ra kenhhoctap, vậy x = 2

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Từ H kẻ tia Hx vuông góc với AB tại P và tia Hy vuông góc với AC tại Q. Trên các tia Hx, Hy lần lượt lấy các điểm D và E sao cho PH = PD, QH = QE. Chứng minh:

a) A là trung điểm của DE;

b) kenhhoctap

c) PQ = AH.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Chứng minh được tam giác ADH và AEH cân tại A.

Khi đó: kenhhoctapvà AD = AH = AE.

Từ đó, suy ra được A, D, E thẳng hàng và A là trung điểm DE.

b) PQ là đường trung bình của tam giác DHE ⇒ ĐPCM.

c) Có AH = AD = AE = 1 2 DE, mà kenhhoctap ⇒ AH = PQ.

Bài 3: Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 8 cm và BC = 10 cm. Lấy điểm B' trên AB sao cho AB' = 2 cm. Qua B' vẽ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại C'.

a) Tính AC'

b) Qua C' vẽ đường thẳng song song với AB và cắt BC tại D. Tính BD, B'C'

c) Tính và so sánh các tỉ số: kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Trả lời:

a) Xét tam giác ABC có B'C' // BC, nên theo định lí Thales ta có:

kenhhoctapsuy ra kenhhoctap, vậy AC' = kenhhoctap

b) Xét tam giác ABC có C'D // AB, nên theo định lí Thales ta có:

kenhhoctap

suykenhhoctap.

Vậy kenhhoctap

Xét tứ giác B'C'DB ta có:

B'C'//BD, B'B // C'D

nên B'C'DB là hình bình hành

suy ra B′C′ = BD = kenhhoctap

c) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

Bài 4: Cho biết cạnh mỗi ô vuông bằng 1 cm. Tính độ dài các đoạn PQ, PR, RQ, AB, BC, CA trong Hình 11

kenhhoctap

Trả lời:

Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Xét tam giác ABC có:

P, Q lần lượt là trung điểm của BC và AC

suy ra PQ là đường trung bình tam giác ABC nên kenhhoctap

Tương tự: kenhhoctap

kenhhoctap

Bài 5: Hình vẽ sau đây minh hoạ một phần sân nhà bạn Duy được lát bởi các viên gạch hình vuông khít nhau, trong đó các điểm A, B, C, D là bốn đỉnh của một viên gạch. Bạn Duy đặt một thước gỗ trên mặt sân sao cho thước gỗ luôn đi qua điểm C và cắt tia AB tại M, cắt tia AD tại N. Bạn Duy nhận thấy ta luôn có tỉ lệ thức kenhhoctap. Tại sao ta luôn có tỉ lệ thức đó?

kenhhoctap

Trả lời:

Vì theo hình, AC là tia phân giác của góc NAM kenhhoctapkenhhoctap (tính chất đường phân giác trong)

Bài 6: Tính x trong hình và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

a) kenhhoctap b) kenhhoctap

Trả lời:

Hình a: Ta có kenhhoctap.

Theo tính chất đường phân giác trong ta có

kenhhoctap.

Hình b: Ta có kenhhoctap.

Theo tính chất phân giác trong ta có

kenhhoctap.

Bài 7: Cho tam giác ABC có AB =4 cm AC = 5 cm BC = 6cm, các đường phân giác BD và CE cắt nhau ở I.

a) Tính các độ dài AD DC .

b) Tính các độ dài AE, BE .

Trả lời:

kenhhoctap

a) Theo tính chất đường phân giác: kenhhoctap

Do đó, AD = 2cm, CD = 3cm

b) Ta có: Theo tính chất đường phân giác:

kenhhoctap

Do đó AE = kenhhoctapcm BE = kenhhoctap cm

Bài 8: Cho tam giác ABC vuông tại A có G là trọng tâm, BM là đường phân giác. Biết rằng GM ⊥ AC . Chứng minh rằng BM vuông góc với trung tuyến AD .

Trả lời:

kenhhoctap

ÄADH có: GM//DH kenhhoctap

Hay MC = 2AM

Áp dụng tính chất đường phân giác trong ÄABC, ta có:

kenhhoctap

Vậy ÄABD cân tại B nên BI vừa là phân giác vừa là đường cao. Do đó BM ⊥AD

Bài 9: Cho tam giác ABC có điểm M trên cạnh BC sao cho BC = 4 CM. Trên cạnh kenhhoctap lấy điểm kenhhoctap sao cho kenhhoctap. Chứng minh kenhhoctap song song với kenhhoctap.

kenhhoctap

Trả lời:

Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có

kenhhoctap.

Mặt khác kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap. Vậy kenhhoctap.

Bài 10: Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Tia phân giác góc AMB cắt AB tại D, tia phân giác góc AMC cắt cạnh AC tại E. Chứng minh DE // BC.

Trả lời:

kenhhoctap

Theo tính chất đường phân giác ta có

kenhhoctapkenhhoctap.

Mặt khác kenhhoctap nên kenhhoctap.

Theo định lý Ta-lét đảo ta được kenhhoctap.

Bài 11: Cho hình thang ABCD với AB // CD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O và đường thẳng qua O song song với đáy cắt các cạnh bên tại AD và BC theo thứ tự tại M và N. Chứng minh OM = ON.

Trả lời:

kenhhoctap

Xét kenhhoctapkenhhoctap nên theo định lí Ta-lét ta có kenhhoctap. (1)

Xét kenhhoctapkenhhoctap nên theo định lí Ta-lét ta có

kenhhoctap. (2)

Xét kenhhoctapkenhhoctap nên theo định lí Ta-lét ta có kenhhoctap. (3)

Từ kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap suy ra kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap.

Bài 12: Người ta xây dựng mô hình như hình dưới để đo bề rộng MN của một cái hồ nước mà không cần phải đo trực tiếp. Em hãy tính xem độ rộng của hồ nước trong hình vẽ là bao nhiêu?

kenhhoctap

Trả lời:

Xét ÄAMN, Ta có:

B là trung điểm của AM

C là trung điểm của AN

⇒ BC là đường trung bình của ÄAMN

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy độ rộng của hồ nước là 80 (m)

Bài 13: Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau: Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với CD = 3 m và CA = 5 m. Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD, AC và đo được CE = 2,5 m (Hình vẽ bên).

Tính chiều cao AB của bức tường. (Học sinh không cần vẽ lại hình)

Trả lời:

kenhhoctap

Xét tam giác EAB có CD//AB (do CD và AB cùng vuông góc với CA).

Theo hệ quả định lí Ta-lét có kenhhoctap (1)

Mà CA = 5m; EC = 2,5m kenhhoctap và CD = 3m

Thay vào (1), ta được kenhhoctap. Vậy bức tường cao 9 mét.

Bài 14: Cho tam giác kenhhoctap, đường trung tuyến kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là một điểm trên cạnh kenhhoctap sao cho kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap. Chứng minh rằng

a) kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap. b) kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Qua kenhhoctap vẽ một đường thẳng song song với kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap.

Xét kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap nên

kenhhoctap (định lý đường trung bình của tam giác).

Mặt khác kenhhoctap, do đó kenhhoctap.

Xét kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap hay O là trung điểm của AD.

b) Xét kenhhoctapkenhhoctap là đường trung bình nên kenhhoctap. (1)

Xét kenhhoctapkenhhoctap là đường trung bình nên kenhhoctap. (2)

Từ (1) và (2) suy ra kenhhoctap.

Bài 15: Cho tam giác kenhhoctap, đường cao kenhhoctap. Đường thẳng kenhhoctap song song với kenhhoctap, cắt các cạnh kenhhoctap và đường cao kenhhoctap theo thứ tự tại các điểm kenhhoctap.

a) Chứng minh kenhhoctap.

b) Cho kenhhoctap và diện tích tam giác kenhhoctapkenhhoctap cmkenhhoctap. Tính diện tích tam giác kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctap.

b) Vì kenhhoctap nên kenhhoctap.

Suy ra

kenhhoctap.

Bài 16: Cho ∆ABC vuông cân tại A. Đường cao AH và đường phân giác BE cắt nhau tại I. Chứng minh rằng: CE = 2HI

Trả lời:

kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

Suy ra ∆AIE cân tại A ⇒ AI = AE (1).

Áp dụng tính chất đường phân giác của ∆ABH và ∆BAC ta có:

kenhhoctap (2); kenhhoctap(3)

Từ (2) và (3) suy ra: kenhhoctap(4)

Vì ∆ABC vuông cân tại A nên BC = 2. BH

Từ đó kết hợp với (4) suy ra EC = 2. IH

Bài 17: Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = 12 cm, AC = 16 cm. Đường phân giác góc A cắt BC tại D.

a) Tính BC, BD và CD.

b) Vẽ đường cao AH. Tính AH, HD và AD.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Áp dụng định lý Py-ta-go ta có

kenhhoctap

Theo tính chất đường phân giác trong của góc kenhhoctap ta có

kenhhoctap.

Mặt khác ta lại có

kenhhoctap cm.

Do đó kenhhoctap cm.

b) Ta có kenhhoctap cm.

Mặt khác kenhhoctap cm.

Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông kenhhoctap ta có

kenhhoctap cm.

Suy ra kenhhoctap cm.

Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông kenhhoctap ta có

kenhhoctap cm.

Bài 18: Cho tứ giác ABCD. Có G là trung điểm của đoạn nối các trung điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi m là một đường thẳng không cắt cạnh nào của hình thang ABCD; Gọi A', B', C’, D’, G' lần lượt là hình chiếu của A, B, C, D, G lên đường thẳng m. Chứng minh kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và BD; E' và F' lần lượt là hình chiếu của E, F trên đường thẳng m. Khi đó, GG' là đường trung bình của hình thang EE'F'F

kenhhoctap

Mà EE' và FF' lần lượt là đường trung bình của hình thang AA'C'C và BB'D'D.

kenhhoctapkenhhoctap

Thay vào (1) ta được ĐPCM.

Bài 19: Cho tam giác ABC, AM là trung tuyến. Vẽ đường thẳng d qua trung điểm I của AM cắt các cạnh AB, AC. Gọi A'; B'; C' thứ tự là hình chiếu của A, B, C lên đường thẳng d. Chứng minh rằng BB' + CC' = 2AA'

Trả lời:

kenhhoctap

Gọi N là hình chiếu của M trên d.

Xét tứ giác BB'CC' có BB' // CC' (cùng vuông góc d)

⇒ BBCC' là hình thang.

M là trung điểm BC và MN // BB' // CC' (cùng vuông góc d)

⇒ MN là đường trung bình của hình thang BBCC'

⇒ BB' + CC' = 2MN (1)

Chứng minh được kenhhoctap

⇒ AA' = MN (2)

Từ (1); (2) suy ra BB' + CC' = 2AA'

Bài 20: Cho tam giác cân kenhhoctap (kenhhoctap), đường phân giác góc kenhhoctap cắt kenhhoctap tại kenhhoctap và cho biết kenhhoctap cm, kenhhoctap cm.

a) Tính kenhhoctap, kenhhoctap.

b) Đường vuông góc với kenhhoctap tại kenhhoctap cắt đường thẳng kenhhoctap kéo dài tại kenhhoctap. Tính kenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Ta có kenhhoctapcm. (1)

kenhhoctap. (2)

Từ (1) và (2) suy ra

kenhhoctap.

Từ đó suy ra kenhhoctap cm, kenhhoctap cm.

b) Vì kenhhoctap nên kenhhoctap là phân giác ngoài của góc kenhhoctap của tam giác kenhhoctap.

Khi đó ta có kenhhoctap. Suy ra kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap hay kenhhoctap. Do đó kenhhoctap cm.