Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Ôn tập chương 7 Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất (P1)

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Ôn tập chương 7 Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG VII: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT (PHẦN 1)

Bài 1: Tìm điều kiện của kenhhoctap để phương trình sau là phương trình bậc nhất một ẩn (kenhhoctap là tham số).

a) kenhhoctap.

b) kenhhoctap.

c) kenhhoctap.

Trả lời:

a) Để phương trình kenhhoctap là phương trình bậc nhất ẩn kenhhoctap thìkenhhoctap.

b) Để phương trình kenhhoctap là phương trình bậc nhất một ẩn thì kenhhoctap (hiển nhiên). Vậy kenhhoctap.

c) Để phương trình kenhhoctap là phương trình bậc nhất một ẩn thì kenhhoctap.

Bài 2: Cho hàm số kenhhoctap

a) Tính giá trị của hàm số khi kenhhoctap

b) Tìm giá trị của x để hàm số có giá trị bằng kenhhoctap kenhhoctap

Trả lời:

a) Ta có: Khi kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

b) Để hàm số kenhhoctap có giá trị bằng 10 kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

Vậy khi kenhhoctap thì hàm số có giá trị bằng 10.

Để hàm số kenhhoctapcó giá trị bằng kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

Vậy khi kenhhoctap thì hàm số có giá trị bằng kenhhoctap.

Bài 3: Viết phương trình đường thẳng d song song với đường thẳng d’: y = 3x + 2 và đi qua A(1; 2).

Trả lời:

Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (*) (a ≠ 0)

Vì d // d’ nên a = a’ = 3; b ≠ 2

Vì d đi qua A(1; 2) nên ta thay x = 1; y = 2; a = 3 vào (*) ta được

2 = 3.1 + b ⇔ 2 = 3 + b ⇔ b = 2 – 3 ⇔ b = -1

⇔ y = 3x – 1

Vậy đường thẳng d cần tìm là y = 3x – 1

Bài 4: Cho hàm số kenhhoctap có đồ thị (C) và các điểm M (1; 1); P (−1; −3); Q (3; 9); Q (−2; 6). Có bao nhiêu điểm trong số các điểm trên thuộc đồ thị hàm số (C).

Trả lời:

Lần lượt thay tọa độ các điểm M, O, P, Q vào hàm số kenhhoctapta được:

Với M (1; 1), thay x = 1; y = 1 ta được 1 = 3.1 ⇔ 1 = 3 (vô lý) nên M ∉ (C)

Với P (−1; −3), thay x = −1; y = −3 ta được −3 = 3.(−1) ⇔ −3 = −3 (luôn đúng) nên P ∈ (C)

Với Q (3; 9), thay x = 3; y = 9 ta được 9 = 3.3 ⇔ 9 = 9 (luôn đúng) nên Q ∈ (C)

Với A (−2; 6), thay x = −2; y = 6 ta được 6 = 3.(−2) ⇔ 6 = −6 (vô lý) nên A ∉ (C)

Vậy có 3 điểm thuộc đồ thị (C) trong số các điểm đã cho.

Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h rồi quay về A với vận tốc 50 km/h. Thời gian lúc đi ít hơn thời gian lúc về là 48 phút. Tính quãng đường AB.

Trả lời:

Đổi 48 phút = kenhhoctap giờ = kenhhoctap giờ

Gọi x (km) là Quãng đường AB (đk x > 0).

Thời gian lượt đi của ô tô : kenhhoctap (h).

Thời gian lượt về của ô tô : kenhhoctap (h).

Dựa vào, Thời gian lúc đi ít hơn thời gian lúc về là 48 phút.

Nên, ta có phương trình

t về – t đi = kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap = kenhhoctap

kenhhoctap= kenhhoctap

⇔ x = 240 km.

Vậy quãng đường AB là 240 km.

Bài 6: Đường thẳng kenhhoctapcắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Đường thẳng kenhhoctap cắt trục hoành kenhhoctap

Bài 7: Giải các phương trình sau

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

Trả lời:

a) kenhhoctap

kenhhoctap

b)kenhhoctap

Bài 8: Cho hàm số kenhhoctap . Các điểm sau có thuộc đồ thị hàm số không?

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Trả lời:

Đặt kenhhoctap

a) Do kenhhoctap nên suy ra điểm A thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

b) Do kenhhoctap nên suy ra điểm B thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

c) Do kenhhoctap nên suy ra điểm C không thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

d) Do kenhhoctap nên suy ra điểm D không thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

Bài 9:

a) Vẽ đồ thị hàm sốkenhhoctap

b) Gọikenhhoctap lần lượt là giao điểm của đồ thị hàm số trên trục tung và trục hoành. Tính diện tích tam giác OAB.

Trả lời:

kenhhoctap

a) Vẽ đồ thị hàm sốkenhhoctap

Đồ thị đi quakenhhoctapkenhhoctap

Ta có:kenhhoctap (đvdt)

Vậy diện tích tam giác OABkenhhoctap (đvdt)

Bài 10: Trong hệ trục toạ độ Oxy cho hàm số kenhhoctap kenhhoctap

Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

Trả lời:

a) Để đồ thị hàm số kenhhoctapđi qua: kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

Vậy với kenhhoctapthì đồ thị hàm số kenhhoctapđi qua: kenhhoctap

b) Để đồ thị hàm số kenhhoctap đi qua: kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

Vậy với kenhhoctapthì đồ thị hàm kenhhoctap đi qua: kenhhoctap

Bài 11: Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A, sau đó 5 giờ 20 phút một chiếc ca nô cũng chạy từ bến sông A đuổi theo và gặp thuyền tại một điểm cách A là 20km.

Hỏi vận tốc của thuyền? Biết rằng ca nô chạy nhanh hơn thuyền 12km/h.

Trả lời:

Gọi vận tốc của thuyền là kenhhoctap ( km/h)

Vận tốc của ca nô là x = 12 (km/h)

Thời gian thuyền đi là: kenhhoctap

Thời gian ca nô đi là: kenhhoctap

Vì ca nô khởi hành sau thuyền 5h20' và đuổi kịp thuyền nên ta có phương trình

kenhhoctap

Giải phương trình ta được kenhhoctap (không thỏa mãn) ; kenhhoctap (tmđk)

Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h.

Bài 12: Cho hàm số kenhhoctap

a) Tìm m để đồ thị hàm số kenhhoctapcắt trục tung tại điểm có tung độ bằng kenhhoctap .

b) Tìm m để đồ thị hàm số kenhhoctapsong song với đường thẳng kenhhoctap

Trả lời:

a) Để đồ thị hàm số kenhhoctap cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3 kenhhoctap x = 0; y = - 3

Ta có kenhhoctap

Vậy với kenhhoctap thì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng kenhhoctap

b) Để đồ thị hàm sốkenhhoctap song song với đường thẳng kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap ( t/m)

Vậy với kenhhoctap thì đồ thị hàm số kenhhoctap song song với đường thẳng kenhhoctap

Bài 13: Tìm góc tạo bởi đường thẳng d: y = -x + 5 với trục Ox.

Trả lời:

Vẽ d lên hệ trục tọa độ

Cho x = 0 ⇒ y = 5 ⇒ A(0; 5)

Cho y = 0 ⇒ x = 5 ⇒ B(5; 0)

kenhhoctap


Vậy d cắt hai trục Oy; Ox tại hai điểm A và B

Gọi α là góc tạo bởi d và tia Ox,

Gọi β là góc kề bù với góc α

Ta có tam giác AOB vuông tại O

Tan β kenhhoctap

⇒ β = 45°

Mà α, β là hai góc kề bù

⇒ α + β = 180° ⇔ α = 180° − 45° = 135°

Vậy góc giữa d và Ox là 135°

Bài 14: Biết đồ thị hàm số y = ax + 2 tạo với trục dương Ox một góc kenhhoctap. Tìm a và vẽ đồ thị hàm số đó.

Trả lời:

Hàm số y = ax + 2 có đồ thị cắt trục tung tại (0; 2).

kenhhoctap


Đồ thị hàm số tạo với hướng dương của trục Ox một góc kenhhoctap nên ta có đồ thị hàm số y = ax + 2 như sau

Vì đồ thị hàm số tạo với hướng dương trục Ox một góc kenhhoctap nên giao điểm của đồ thị với trục Ox; Oy và gốc tọa độ tạo thành một tam giác vuông cân

⇒ Giao điểm của đồ thị với trục hoành là (-2; 0).

⇒ 0 = a.(-2) + 2 ⇒ a = 1.

Vậy a = 2.

Bài 15: Tìm m để các hàm số sau

a) kenhhoctap đồng biến trên R.

b) kenhhoctap nghịch biến trên R.

Trả lời:

a) Để hàm số kenhhoctap đồng biến trên R thì a > 0

⇒ m – 1 > 0

⇒ m > 1

Vậy để hàm số đồng biến trên R thì m > 1.

b) Để hàm số kenhhoctap nghịch biến trên R thì a < 0

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

Vậy 2 < m < 3 thì hàm số nghịch biến trên R.

Bài 16: Một Ôtô đi từ Lạng Sơn đến Hà Nội. Sau khi đi được 43km nó dừng lại 40 phút, để về Hà nội kịp giờ đã quy định, Ôtô phải đi với vận tốc 1,2 vận tốc cũ. Tính vận tốc trước biết rằng quãng đường Hà nội- Lạng Sơn dài 163km.

Trả lời:

Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là x km/h (x>0)

Vận tốc lúc sau là kenhhoctap km/h

Thời gian đi quãng đường đầu là: kenhhoctap h

Thời gian đi quãng đường sau là: kenhhoctap h

Theo bài ra ta có phương trìnhkenhhoctapkenhhoctap

Giải phương trình ta được kenhhoctap (tmđk)

Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 30 km/h.

Bài 17: Tập nghiệm của phương trình kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap.

Tập nghiệm kenhhoctap

Bài 18: Tìm a biết gốc tọa độ O cách đồ thị hàm số y = ax + 5 (a ≠ 0) một khoảng bằng 3.

Trả lời:

Tìm a biết gốc tọa độ O cách đồ thị hàm số y = ax + 3 một khoảng bằng 2.

+ Đường thẳng y = ax + 5 cắt trục tung tại A(0 ; 5).

+ Đường thẳng y = ax + 5 cắt trục hoành tại điểm B(-5/a;0) .

+ Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ gốc O đến đường thẳng ⇒ OH = 3.

Ta có kenhhoctap

Hay kenhhoctap

Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn điều kiện là kenhhoctap

Bài 19: Một miếng đất hình thang cân có chiều cao là 35 (m) hai đáy lần lượt bằng 30 (m) và 50 (m) người ta làm hai đoạn đường có cùng chiều rộng. Các tim đường lần lượt là đường trung bình của hình thang và đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai đáy. Tính chiều rộng đoạn đường đó biết rằng diện tích phần làm đường bằng kenhhoctap diện tích hình thang.

kenhhoctap

Trả lời:

Gọi chiều rộng đoạn đường đó là x (m) (kenhhoctap )

Diện tích hình thang kenhhoctap (m2)

Diện tích phần làm đường là kenhhoctap

Theo bài ra ta có diện tích phần làm đường bằng kenhhoctap diện tích hình thang

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

Giải phương trình ta đượckenhhoctap (loại); kenhhoctap (thỏa mãn)

Vậy chiều rộng phần đường là 5 (m)

Bài 20:

a) Vẽ đồ thị các hàm số y = x + 5 và y = -x +1 trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.

b) Hai đường trên cắt nhau tại A và cắt trục Ox lần lượt tại B và C. Tam giác ABC là tam giác gì ? Tính diện tích tam giác ABC.

Trả lời:

a) + Xét hàm số y = x + 5.

Với x = 0 ⇒ y = 5.

Với y = 0 ⇒ x = -5.

Vậy đồ thị hàm số y = x + 5 là đường thẳng qua hai điểm (0; 5) và (-5; 0).

+ Xét hàm số y = -x + 1

Với x = 0 ⇒ y = 1

Với y = 0 ⇒ x = 1.

kenhhoctap


Vậy đồ thị hàm số y = -x + 1 là đường thẳng qua hai điểm (0; 1) và (1; 0)

Ta có

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Nhận thấy kenhhoctap

Mà AB = AC.

Vậy tam giác ABC vuông cân tại A.

Diện tích tam giác ABC kenhhoctap (đvdt).