Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Ôn tập chương 7 Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất (P4)

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Ôn tập chương 7 Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất (P4). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG VII: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT (PHẦN 4)

Bài 1: Cho hàm số kenhhoctap (m là tham số) có đồ thị là đường thẳng (d).

a) Tìm m để (d) đi qua điểm kenhhoctap.

b) Tìm m để (d) song song với đường thẳng (Δ) có phương trình: kenhhoctap.

Trả lời:

a) Ta có (d) đi qua điểm kenhhoctap.

kenhhoctap

b) Ta có kenhhoctap.

Bài 2: Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A, sau đó 5 giờ 20 phút một chiếc ca nô cũng chạy từ bến sông A đuổi theo và gặp thuyền tại một điểm cách A là 20km.

Hỏi vận tốc của thuyền? Biết rằng ca nô chạy nhanh hơn thuyền 12km/h.

Trả lời:

Gọi vận tốc của thuyền là kenhhoctap ( km/h)

Vận tốc của ca nô là x = 12 (km/h)

Thời gian thuyền đi là: kenhhoctap

Thời gian ca nô đi là: kenhhoctap

Vì ca nô khởi hành sau thuyền 5h20' và đuổi kịp thuyền nên ta có phương trình

kenhhoctap

Giải phương trình ta được kenhhoctap (không thỏa mãn) ; kenhhoctap (tmđk)

Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h.

Bài 3: Cho hai số thực x, y sao cho mỗi giá trị kenhhoctap tương ứng với y thỏa mãn kenhhoctap . Hỏi quy tắc đặt tương ứng x với y nêu trên có phải là một hàm số không?

Trả lời:

Ta có với kenhhoctap .

Như vậy với một giá trị kenhhoctap được đặt tương ứng với 2 giá trị y phân biệt nên quy tắc đã cho không phải là một hàm số.

Bài 4: Xét tính đồng biến nghịch biến của các hàm số sau

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

Trả lời:

a) Với kenhhoctap ta có a = 3 > 0

⇒ Hàm số đã cho đồng biến trên R.

b) Với kenhhoctapta có a = -2 < 0

⇒ Hàm số đã cho nghịch biến trên R.

Bài 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình kenhhoctap có hai nghiệm phân biệt.

Trả lời:

Ta có bảng sau:

kenhhoctap

Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số:

kenhhoctap

Suy ra phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi kenhhoctap.

Bài 6: Cho các hàm số kenhhoctap

Vẽ đồ thị các hàm số trên trên cùng hệ trục tọa độ.

Trả lời:

+ Xét hàm số y = 2x – 2

Với x = 0 ⇒ y = -2.

Với y = 0 ⇒ x = 1.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua (0 ; -2) và (1 ; 0).

+ Xét hàm số y = kenhhoctapx – 2

Với x = 0 ⇒ y = -2

Với y = 0 ⇒ x = kenhhoctap

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua (0 ; -2) và (kenhhoctap;0) .

+ Xét hàm số y = kenhhoctapx + 3

Với x = 0 ⇒ y = 3.

Với y = 0 ⇒ x = 9.

Vậy đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua (0 ; 3) và (9 ; 0).

kenhhoctap

Bài 7: Khoảng cách giữa hai tỉnh A và B là 60km. Hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc đi từ A đến B với vận tốc bằng nhau. Sauk hi đi được 1 giờ thì xe của người thứ nhất bị hỏng nên phải dừng lại sửa xe 20 phút, còn người thứ hai tiếp tục đi với vận tốc ban đầu. Sau khi sửa xe xong, người thứ nhất đi với vận tốc nhanh hơn trước 4km/h nên đã đến B cùng lúc với người thứ hai. Tính vận tốc hai người đi lúc đầu

Trả lời:

Gọi vận tốc hai người lúc đầu đi là x (km/h), (x > 10)

Thời gian đi từ A đến B của người thứ hai là: kenhhoctap

Quãng đường người thứ nhất đi được trong 1h đầu là: x km

Quãng đường còn lại là: 60 – x (km)

Tời gian người thứ nhất đi quãng đường còn lại là: kenhhoctap

Theo bài ta có phương trình: kenhhoctap

Vậy vận tốc của hai người là 20 km/h

Bài 8: Một người đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 78 km. sau đó 1 giờ người thứ hai đi từ tỉnh B đến tỉnh A hai người gặp nhau tại địa điểm C cách B 36 km. Tính thời gian mỗi người đã đi từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau, biết vận tốc người thứ hai lớn hơn vận tốc người thứ nhất là 4 km/h.

Trả lời:

Gọi vận tốc của người đi từ A là x ( km/h), (x> 0).

Thời gian người đi từ A, tính từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là kenhhoctap (h).

Vận tốc của người đi từ B là x + 4( km/h).

Thời gian người đi từ B, tính từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là: kenhhoctap (h).

Vì hai người gặp nhau tại C, người thứ hai đi sau người thứ nhất 1 giờ do đó ta có phương trình kenhhoctapkenhhoctap=1

Giải PTBH: x2 - 2x – 168 = 0 ta được x= 14 (TM).

Vậy thời gian người đi từ A từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là: 3 giờ.

thời gian người đi từ B từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là: 2 giờ

Bài 9: Xác định đường thẳng

a) Xác định phương trình đường thẳng d biết d đi qua điểm A(−2; 3) và có hệ số góc bằng −2.

b) Xác định hàm số kenhhoctap, biết:

+) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -3, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -2.

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3) và B(-2; 6)

Trả lời:

a) Xác định phương trình đường thẳng d biết d đi qua điểm A(−2; 3) và có hệ số góc bằng −2.

Gọi phương trình đường thẳng d là: kenhhoctap

Vì d có hệ số góc là -2 nên a = -2. Nên (d): kenhhoctap

Vì d qua A(-2; 3), nên thay tọa độ điểm A vào d ta có: kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là: kenhhoctap

b) Xác định hàm số kenhhoctap, biết:

+) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -3, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -2.

* Ta có: Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điếm có tung độ bằng -3, suy ra toạ độ giao điểm là kenhhoctap thuộc đồ thị hàm số => kenhhoctap

* Ta có: Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -2, suy ra toạ độ giao điểm là N(-2; 0) thuộc đồ thị hàm số => kenhhoctap

Vậy hàm số cần tìm là: kenhhoctap

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3) và B(-2; 6)

Thay tọa độ điểm A và B vào hàm số, ta có:

* A(1; 3) => kenhhoctap

* B(-2; 6) => kenhhoctap

Thay kenhhoctap vào kenhhoctap, ta được: a = -1

=> b = 4

Vậy, hàm số cần tìm là: kenhhoctap

Bài 10: Chứng minh rằng nếu một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng kenhhoctap, cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng kenhhoctap thì đường thẳng đó có phương trình là:

kenhhoctap

Trả lời:

Gọi đường thẳng cần xác định là y = mx + n.

Đường thẳng đi qua điểm (0; b) nên b = m.0 + n ⇒ n = b

Đường thẳng y = mx + b đi qua điểm (a; 0) nên 0 = m.a + b ⇒ kenhhoctap

Đường thẳng cần xác định có phương trình là y = kenhhoctap hay kenhhoctap

Tức là: kenhhoctap

Bài 11: Một Ô tô dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc trung bình 40 km/ h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó, khi còn 60 km nữa thì được nửa quãng đường AB, người lái xe tăng thêm vân tốc 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó Ô tô đến B sớm hơn 1 giờ so với dự định. Tính quãng đường AB.

Trả lời:

Gọi chiều dài của quãng đường AB là x ( km).(x> 0). (Ta chỉ xét quãng đường BC khi vận tốc thay đổi)

Ta có thời gian dự định đi hết quãng đường BC là kenhhoctap (h)

Thời gian Ô tô thực đi trên quãng đường BC sau khi tăng vận tốc thêm 10 km/h làkenhhoctap

Vì sau khi người lái xe tăng thêm vân tốc 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó Ô tô đến B sớm hơn 1 giờ so với dự định do đó ta có phương trình

kenhhoctapkenhhoctap= 1

Giải PTBN ta được x = 280.

Vậy quãng đường AB dài 280 km.

Bài 12: Cho Parabolkenhhoctap và đường thẳngkenhhoctap với a là tham số.

1. Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳngkenhhoctap và parabolkenhhoctap khikenhhoctap

2. Tìm tất cả các gía trị của a để đường thẳngkenhhoctap cắt parabolkenhhoctap tại hai điểm phân biệt có hoành độkenhhoctap thỏa mãnkenhhoctap.

Trả lời:

1) Vớikenhhoctap ta có phương trình đường thẳngkenhhoctapkenhhoctap

Khi đó ta có phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳngkenhhoctap và parabolkenhhoctap là:

kenhhoctap

Từ đó ta tìm được hai giao điểm làkenhhoctapkenhhoctap.

Vậy khi thì đường thẳng cắt tại hai điểm phân biệtkenhhoctapkenhhoctap.

2) Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳngkenhhoctap và parabolkenhhoctap là:

kenhhoctap

Đường thẳngkenhhoctap cắt parabolkenhhoctap tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt haykenhhoctap

Khi đó, gọi hai nghiệm của phương trình là thì theo hệ thức Vi-et ta có:

kenhhoctap

Theo đề bài:kenhhoctap

Thay vào ta được:kenhhoctap

*Vớikenhhoctap thì kenhhoctap ( không thỏa mãn).

*Vớikenhhoctap thìkenhhoctap

Ta chọn nghiệmkenhhoctap

Vậykenhhoctap là giá trị cần tìm.

Bài 13: Tính các kích thước của hình chữ nhật có diện tích 40 cm2 , biết rằng nếu tăng mỗi kích thước thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm 48 cm2.

Trả lời:

Gọi các kích thước của hình chữ nhật lần lượt là xy (cm; x, y > 0).

Diện tích hình chữ nhật lúc đầu là kenhhoctap (cm2) .

Theo bài ra ta có pt kenhhoctap (1)

Khi tăng mỗi chiều thêm 3 cm thì diện tích HCN làkenhhoctap .

Theo bài ra ta có pt kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap (2)

Từ (1) và (2) suy ra xy là nghiệm của pt kenhhoctap

Ta có kenhhoctap > 0 kenhhoctap

Phương trình có hai nghiệm kenhhoctap

Vậy các kích thước của hình chữ nhật là 5 (cm) và 8 (cm)

Bài 14: Giải phương trình sau

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

Trả lời:

a) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap. Tập nghiệm kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap. Tập nghiệm kenhhoctap

c) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap. Tập nghiệm kenhhoctap

Bài 15: Cho hình vẽ dưới

a) Hãy xác định hàm số có đồ thị là đường thẳng d đã cho đi qua A và B.

b) Tính khoảng cách OH từ O đến đường thẳng d.

Trả lời:

a) Hàm số cần tìm có dạng y = ax + b.

+ Đồ thị hàm số cắt trục Oy tại A(0; 2) ⇒ 2 = 0.a + b ⇒ b = 2.

+ Đồ thị hàm số cắt trục Ox tại B(-5; 0) ⇒ 0 = -5a + b ⇒ a = kenhhoctap= kenhhoctap.

Vậy hàm số cần tìm là y = kenhhoctapx + 2 .

Từ đó ta có điều phải chứng minh.


b)

kenhhoctap

Nhận thấy tam giác OAB vuông tại O, OH ⊥ AB.

OA = 2; OB = 5.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:

kenhhoctap
kenhhoctap

Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng d là kenhhoctap

Bài 16: Xác định các giá trị nguyên a, b biết rằng đường thẳng kenhhoctap đi qua điểmkenhhoctap, cắt trục tung tại điểm có tung độ là một số nguyên dương, cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là một số nguyên dương.

Trả lời:

Vì đường thẳng đi quakenhhoctap nênkenhhoctap (1)

Đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ là một số nguyên dương nênkenhhoctap

Đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có tung độ là một số nguyên dương nênkenhhoctap

Đặtkenhhoctap thay vào (1) ta có:kenhhoctap

Từ đó ta lập bảng tính giá tị của a,k như sau:

a

3

1

-3

-1

k

3

1

5

7

Từ đó:

a

3

1

-3

-1

b

-9

-1

15

7

So sánh với điều kiện (2), (3) ta được kết quảkenhhoctap

Bài 17: Cho các số thực kenhhoctap. Chứng minh rằng: kenhhoctap

Trả lời:

Ta coi kenhhoctap như là các tham số, kenhhoctap là ẩn số thì bất đẳng thức cần chứng minh có thể viết lại như sau:

kenhhoctap.

Để chứng minh kenhhoctap ta chỉ cần chứng minh: kenhhoctap. Thật vậy ta có:

+ kenhhoctap với kenhhoctapthỏa mãn: kenhhoctap.

+ kenhhoctap với kenhhoctapthỏa mãn: kenhhoctap.

Từ đó ta suy ra điều phải chứng minh: Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi kenhhoctap hoặc các hoán vị của bộ số trên.

Bài 18: Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ lệ với 3 và 4. Nay xí nghiệp 1 thêm 40 công nhân, xí nghiệp 2 thêm 80 công nhân. Do đó số công nhân hiện nay của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11. Tính số công nhân của mỗi xí nghiệp hiện nay.

Trả lời:

Gọi số công nhân xí nghiệp I trước kia là x (công nhân), x nguyên, dương.

Số công nhân xí nghiệp II trước kia là kenhhoctap (công nhân).

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: kenhhoctap (công nhân).

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: kenhhoctap (công nhân).

Vì số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 nên ta có phương trình:

kenhhoctap

Giải phương trình ta được kenhhoctap (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: kenhhoctap công nhân.

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: kenhhoctap công nhân.

Bài 19: Cho các số thực không âm kenhhoctap thỏa mãn điều kiện: kenhhoctap. Tìm GTLN của biểu thức: kenhhoctap.

Trả lời:

Không mất tính tổng quát ta giả sử kenhhoctap.

Ta có kenhhoctap. kenhhoctap.

Ta coi kenhhoctap là tham số kenhhoctap là ẩn số thì kenhhoctap là hàm số bậc nhất của kenhhoctap với kenhhoctap.

kenhhoctap suy ra hàm số kenhhoctap luôn đồng biến .

Từ đó suy ra

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi kenhhoctap.

Bài 20: Trong cùng một mặt phẳng tọa độ, chokenhhoctap điểmkenhhoctap

Đường thẳngkenhhoctap đi qua M và không trùng với Oy. Chứng minh rằngkenhhoctap luôn cắtkenhhoctap tại hai điểm phân biệt A,B thỏa mãnkenhhoctap.

Trả lời:

kenhhoctap đi quakenhhoctap và không trùng với Oy nên có dạngkenhhoctap

kenhhoctap nênkenhhoctap suy rakenhhoctap

Phương trình hoành độ giao điểm củakenhhoctapkenhhoctap là:kenhhoctap

Vì phương trình (*) có hệ sốkenhhoctap nên (*) có 2 nghiệm phân biệt làkenhhoctap

Theo hệ thức Vi-ét ta cókenhhoctap

kenhhoctap suy ra:

kenhhoctap

Ta có:kenhhoctap

Lại có

kenhhoctap

kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

Vậykenhhoctap haykenhhoctap vuông tại Okenhhoctap.