Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 10 Tứ giác

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 10 Tứ giác. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 10: TỨ GIÁC

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Quan sát tứ giác MNPQ và tìm:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

- Hai đỉnh đối nhau

- Hai đường chéo

- Hai cạnh đối nhau.

Giải:

- Hai đỉnh đối nhau: Q và N, M và P

- Hai đường chéo: QN, MP

- Hai cạnh đối nhau: MN và QP, MQ và NP

Câu 2: Quan sát tứ giác ABCD ở Hình vẽ và đọc tên các cạnh, các đường chéo, các đỉnh, các góc của tứ giác đó.

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Tứ giác ABCD có:

- Các cạnh: AB, BC, CD, AD

- Các đường chéo: AC, BD

- Các đỉnh: A, B, C, D

- Các góc: ABC, ADC, BCD, BAD

Câu 3: Quan sát các hình 14a và b và nêu nhận xét về vị trí của mỗi tứ giác so với đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Nhận xét:

- Tứ giác ABCD nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

- Tứ giác MNPQ nằm khác phía so với đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Câu 4: Tìm x ?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Xét tứ giác ABCD có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5. Trong các tứ giác ở hình a, b, c, d, e, g, tứ giác nào không phải là tứ giác lồi? Vì sao?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Tứ giác ở hình c không phải là tứ giác lồi vì tứ giác này nằm khác phía của đường thẳng chứa một cạnh của tứ giác đó.

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1. Tìm x trong mỗi tứ giác sau:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Do tổng số đo bốn góc của một tứ giác bằng 360∘ nên ta có:

Trong tứ giác PSRQ: 1. NHẬN BIẾT (5 câu), suy ra 1. NHẬN BIẾT (5 câu), do đó 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Trong tứ giác ABCD: 1. NHẬN BIẾT (5 câu), suy ra x = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Trong tứ giác EFGH: 1. NHẬN BIẾT (5 câu), suy ra x = 81o

Câu 2. Tìm số đo các góc chưa biết của tứ giác trong hình:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Tổng các góc trong tứ giác bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên ta có:

a) Trong tứ giác ABCD: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) Trong tứ giác MNPQ: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) Trong tứ giác STUV: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d) Trong tứ giác EFGH: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Góc kề bù với một góc của tứ giác được gọi là góc ngoài của tứ giác đó.

Hãy tính tổng số đo bốn góc ngoài 1. NHẬN BIẾT (5 câu)của tứ giác ABCD ở hình.

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Ta có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Mà theo định lý tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º ta có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Tứ giác ABCD có 1. NHẬN BIẾT (5 câu), góc ngoài tại đỉnh B bằng 110,1. NHẬN BIẾT (5 câu). Tính số đo góc D.

Giải:

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Do tổng các góc của một tứ giác bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên ta có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5: Tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh A bằng 65, góc ngoài tại đỉnh B bằng 100, góc ngoài tại đỉnh C bằng 60. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)(hai góc kề bù)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (hai góc kề bù)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (hai góc kề bù)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Tứ giác ABCD có: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Do đó:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Ta có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (hai góc kề bù)

Do đó 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy góc ngoài tại đỉnh D bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 6. Tứ giác ABCD có số đo 1. NHẬN BIẾT (5 câu). Tính số đo các góc của tứ giác đó.

Giải:

Tứ giác ABCD có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

hay 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 7.

a) Tứ giác .ABCD có 1. NHẬN BIẾT (5 câu)thì 1. NHẬN BIẾT (5 câu) bằng bao nhiêu độ?

b) Có hay không một tứ giác có 2 góc tù và 2 góc vuông?

c) Có hay không một tứ giác có cả 4 góc đều là góc nhọn?

Giải:

a) Tứ giác .ABCD có 1. NHẬN BIẾT (5 câu)thì 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) Không có một tứ giác nào có 2 góc tù và 2 góc vuông.

c) Không có một tứ giác nào mà có cả 4 góc đều là góc nhọn.

3. VẬN DỤNG (4 câu)

Câu 1: Tìm các đỉnh, cạnh và đường chéo của tứ giác Long Xuyên CHRL

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Các đỉnh: C, H, R, L

Các cạnh: CH, HR, RL, CL

Các đường chéo: CR, HL

Câu 2: Phần thân của cái diều ở Hình a được vẽ lại như Hình b. Tìm số đo các góc chưa biết trong hình.

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Xét tam giác ABC và ADC ta có:

AB = AD

BC = CD

AC chung

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (c.c.c) ⇒1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Xét tứ giác ABCD có:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3. Ta có tứ giác ABCD với AB = AD, CB = CD (Hình vẽ) là hình "cái diều".

a) Chứng minh rằng AC là đường trung trực của BD

b) Cho biết 1. NHẬN BIẾT (5 câu). Tính 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) Ta có: AB = AD (gt) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)A thuộc đường trung trực của BD

CB = CD (gt) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) C thuộc đường trung trực của BD.

Vậy AC là đường trung trực của BD.

b) Xét ∆ ABC và ∆ADC có:

AB = AD (gt)

CB = CD (gt)

AC chung

nên ∆ ABC = ∆ADC (c.c.c)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Bài 4. Trên bản đồ, tứ giác BDNQ với các đỉnh là các thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn.

a) Tìm các cạnh kề và cạnh đối của cạnh BD

b) Tìm các đường chéo của tứ giác

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) Cạnh kề cạnh BD: DN, BQ

Cạnh đối cạnh BD: NQ

b) Các đường chéo: BN, DQ

4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)

Câu 1: Hình 20 mô tả mặt cắt dọc phân nổi trên mặt nước của một chiếc tàu thuỷ. Tính chu vi mặt cắt dọc phân nổi trên mặt nước của chiếc tàu thuỷ đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

- Cạnh AB của mặt cắt là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)=1. NHẬN BIẾT (5 câu) (m)

- Cạnh BC của mặt cắt là: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (m)

- Cạnh AD của mặt cắt là: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (m)

Vậy chu vi mặt cắt dọc phân nổi trên mặt nước của chiếc tàu thuỷ đó là:

AB+BC+CD+DA = 48,9+19,5+24+10,1 = 102,5 (cm)