Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 11 Hình thang cân

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 11 Hình thang cân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 11: HÌNH THANG CÂN

(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 1: Tìm các góc chưa biết của hình thang MNPQ có hai đáy là MN và QP trong mỗi trường hợp sau và nêu nhận xét của em

a) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Hình thang MNPQ (MN//PQ) có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) MNPQ là hình thang vuông.

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) Hình thang MNPQ (MN//PQ) có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

MNPQ là hình thang cân

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 2: Tìm các đoạn thẳng bằng nhau trong hình thang cân MNPQ có hai đáy là MN và PQ.

Giải:

MQ = NP

MP = NQ

Câu 3: Sử dụng thước đo góc và thước đo độ dài để tìm hình thang cân trong các tứ giác ở hình vẽ.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) c) là hình thang cân

Câu 4: Tìm x và y ở các hình sau.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

MN // PQ suy ra y = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) ngoài = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (so le trong)

c) Ta có: 4x + 3x + 2x + x = 360o suy ra 10x=360o hay x = 36∘

d) Ta có: x + 2x=180o suy ra 3x = 180o hay x = 60o

Câu 5. Cho tứ giác ABCD có AB = CD, BD là tia phân giác góc B. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Xét tam giác ABD có AB=AD (gt)

⇒ΔABD cân tại A ⇒ 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)(BD là tia phân giác của góc B)

Do đó 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)so le trong

⇒AD // BC

Vậy ABCD là hình thang.

Câu 6. Cho hình thang cân ABCD có AB//CD. Chứng mình 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

ABCD là hình thang cân nên: 1. NHẬN BIẾT (7 câu); AD=BC.

Xét tam giác ADB và tam giác BCA, ta có:

AD=BC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

AB chung

1. NHẬN BIẾT (7 câu)tam giác ADB = tam giác BCA (c.g.c)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (2 góc tương ứng)

Câu 7. Tứ giác nào trong hình vẽ là hình thang cân?

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)là hai góc trong cùng phía suy ra GH // KI

GHKI là hình thang

1. NHẬN BIẾT (7 câu)
1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra GHIK không là hình thang cân

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)ngoài =180 (hai góc kề bù)

Do đó 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu) là hai góc trong cùng phía suy ra MQ // PN

MQPN là hình thang

Lại có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu).

Do đó MQPN là hình thang cân.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1. Cho tam giác nhọn ABC có AH là đường cao. Tia phân giác của góc B cắt AC tại M. Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với AH cắt AB tại N.

a) Chứng minh rằng tứ giác BCMN là hình thang.

b) Chứng mình rằng BN = MN.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(gt)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (AH là đường cao của tam giác ABC) ⇒MN//BC

Suy ra BCMN là hình thang

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (BM là tia phân giác góc B)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) ⇒ ΔBMN cân tại N.

Vậy BN=MN

Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Trên BC lấy điểm E sao cho BE = BA.

a) Chứng minh rằng: ΔABD=ΔEBD

b) Kẻ đường cao AH của tam giác ABC. Chứng mình rằng tứ giác ADEH là hình thang vuông.

c) Gọi I là giao điểm của AH với BD, đường thẳng EI cắt AB tại F. Chứng minh rằng tứ giác ACEF là hình thang vuông.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Xét ΔABD và ΔEBD ta có:

AB = BE (gt)

BD là cạnh chung

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (BD là tia phân giác của góc B)

Do đó ΔABD = ΔEBD(c.g.c)

b) Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (ΔEBD = ΔABD)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (ΔABD vuông tại A)

Nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Mặt khác 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (gt) do đó DE // AH

⇒ Tứ giác ADEH là hình thang

Lại có 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (1. NHẬN BIẾT (7 câu))

Vậy tứ giác ADEH là hình thang vuông.

c) Ta có BE = BA(gt) ⇒ Tam giác cân tại B.

Mà BD là tia phân giác của góc B. Do đó BD là đường cao của tam giác BAE.

Xét ΔBAE có: AH, BD là hai đường cao cắt nhau tại I

⇒ I là trực tâm của tam giác BAE.

⇒ EF là đường cao của tam giác BAE

⇒ EF 1. NHẬN BIẾT (7 câu) AB

Mà AC⊥AB ⇒ EF//AC

Vậy tứ giác ACEF là hình thang.

1. NHẬN BIẾT (7 câu). Do đó tứ giác ACEF là hình thang vuông.

Câu 4: Cho hình thang ABCD có AB // CD. Qua giao điểm E của AC và BD, ta vẽ đường thẳng song song với AB cắt AD, BC lần lượt tại F và G (Hình 16). Chứng minh rằng EG là tia phân giác góc CEB.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ACD và BDC ta có:

AD = BC (gt)

AC = BD (gt)

CD chung

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)(c.c.c)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Ta có: FG // CD suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (đồng vị),

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (so le trong)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) hay EG là tia phân giác góc CEB.

Câu 5. Người ta ghép ba hình tam giác đều có độ dài cạnh là a với vị trí như hình vẽ.

a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng.

b) Chứng minh tứ giác ACDE là hình thang cân.

c) Tính diện tích của tứ giác ACDE theo a.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Vì 3 tam giác ABE, BED, BDC là các tam giác đều có cạnh bằng nhau nên:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) AB//ED

1. NHẬN BIẾT (7 câu) BC//ED

Như vậy AB và BC cùng // với ED lại có chung điểm B nên 3 điểm A, B, C thẳng hàng. (đpcm)

b) Xét tứ giác ACDE có: AC // DE

1. NHẬN BIẾT (7 câu) tứ giác ACDE là hình thang

2 cạnh bên AE = CD (đều = a)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)ACDE là hình thang cân.

c) Diện tích của tứ giác ACDE = Tổng diện tích của 3 tam giác ABE, BED, BDC mà 3 tam giác ABE, BED, BDC đều bằng nhau nên ta chỉ cần tính diện tích của một tam giác BED.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Gọi BM là đường cao của tam giác BED.

Khi đó1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Diện tích tam giác BED là: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)Diện tích của tứ giác ACDE = 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Một mặt tường của chân tháp cột cờ Hà Nội có dạng hình thang cân ABCD (Hình vẽ). Cho biết 1. NHẬN BIẾT (7 câu). Tìm số đo 1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Hình thang ABCD (AB // CD) có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 2: Tứ giác EFGH có các góc cho như Hình vẽ.

a) Chứng minh rằng EFGH là hình thang.

b) Tìm góc chưa biết của tứ giác.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) hay 1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)là hai góc bù nhau

Mà hai góc ở vị trí trong cùng phía

suy ra EH // FG

Do đó EFGH là hình thang (DHNB)

b) Hình thang EFGH (EH // FG) có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 3. Một khung cửa sổ hình thang cân có chiều cao 3m, hai đáy là 3m và 1m (Hình 9). Tìm độ dài hai cạnh bên và hai đường chéo.

1. NHẬN BIẾT (7 câu) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Kẻ BK vuông góc với CD ta có: HK = AB, DH = CK = (3 - 1) : 2 = 1(m)

Cho tam giác AHD vuông tại H ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (định lí Pythagore)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Do đó: 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (m)

Xét tam giác AHC vuông tại H ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) ( định lí Pythagore)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (m)

Do đó AC = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (m)

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (m)

Bài 4. Mặt cắt của một li giấy đựng bỏng ngô có dạng hình thang cân MNPQ (Hình 13) với hai đáy MN = 6 cm, PQ = 10 cm và độ dài hai đường chéo 1. NHẬN BIẾT (7 câu) cm. Tính độ dài đường cao và cạnh bên của hình thang.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Ta có QH = PK = (10 - 6) : 2 = 2(cm)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác MPH vuông tại H ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) do đó MH = 8 cm

Xét tam giác MHQ vuông tại H ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

do đó MH = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

Vậy độ dài đường cao là 8 cm, độ dài cạnh bên là 1. NHẬN BIẾT (7 câu)cm

Câu 5: Một ô cửa số có dạng hình chữ nhật với chiêu dài là 120 cm và chiêu rộng là 80 cm. Người ta mở rộng ô cửa số đó bằng cách tăng độ dài cạnh dưới về hai bên, mỗi bên 20 cm (mô tả ở Hình 29). Sau khi mở rộng thì ô cửa số đó có dạng hình gì? Tính diện tích của ô cửa số đó sau khi mở rộng.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Sau khi mở rộng thì ô cửa số đó có dạng hình thang cân.

Diện tích của ô cửa số đó sau khi mở rộng: 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm2)

4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)

Câu 1: Mặt bên của một chiếc vali (Hình 17a) có dạng hình thang cân và được vẽ lại như Hình 17b. Biết hình thang đó có độ dài đường cao là 60 cm, cạnh bên là 61 cm và đáy lớn là 92 cm. Tính độ dài đáy nhỏ

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADE vuông tại E ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) do đó DE =11 cm

Kẻ BK vuông góc với BC ta có:

AB = EK, DE = KC suy ra AB = EK = 92 - 11 x 2 = 70 (cm)