Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 16 Đường trung bình của tam giác

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 16 Đường trung bình của tam giác. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 1: Cho tam giác ABC, vẽ đường thẳng d đi qua trung điểm M của cạnh AB, song song với cạnh BC và cắt AC tại N (Hình 1). Hãy chứng minh N là trung điểm của AC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ABC có MN // BC, theo định lí Thales ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Suy ra N là trung điểm của AC.

Câu 2: Tìm độ dài đoạn thẳng NQ trong Hình 4

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Ta có 1. NHẬN BIẾT (7 câu) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // PQ

Xét tam giác OPQ ta có: MN//PQ, M là trung điểm OP suy ra MN là đường trung bình tam giác OPQ

→ N là trung điểm OQ ⇒NQ = ON = 4

Câu 3: Trong Hình 5, chứng minh MN là đường trung bình của tam giác ABC

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Ta có: MN⊥AB, AC⊥AB nên MN // AC

Xét tam giác ABC có: MN // AC, M là trung điểm AB suy ra MN là đường trung bình tam giác ABC.

Câu 4: Cho M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và AC của tam giác ABC.

a) Tính các tỉ số 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) Chứng minh MN // BC

c) Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Vì M là trung điểm AB suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Tương tự, 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

b) Xét tam giác ABC có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)theo định lí Thales đảo ta có: MN // BC

c) Xét tam giác ABC có MN // BC, áp dụng hệ quả định lí Thales, ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 5. Tính độ dài đoạn PQ (Hình 10)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ABC có: AP = PB = 8cm; AQ = QC = 7 cm suy ra PQ là đường trung bình tam giác ABC nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

Câu 6. Cho MN là đường trung bình của mỗi tam giác ABC trong Hình 9. Hãy tìm giá trị x trong mỗi hình

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

a) Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình ta có: BC = 2 MN suy ra x = 12

b) Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình ta có: BC = 2MN suy ra 2x + 3 = 14 suy ra x = 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

c) Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình ta có:

BC = 2MN suy ra 58=2(5x−1)⇒58=10x−2⇒x=6

Câu 7. Cho tam giác ABC cân tại A, có M là trung điểm của BC. Kẻ tií Mx song song với AC cắt AB tại E và tia My song song với AB cắt AC tại F. Chứng minh: a) EF là đường trung bình của tam giác ABC; b) AM là đường trung trực của EF.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Mx đi qua trung điểm M của BC và song song với AC.

Suy ra Mx đi qua trung điểm E của AB (theo Định lí 1).

Tương tự, ta được F cũng là trung điểm của AC.

Khi đó EF trở thành đường trung bình của tam giác ABC;

b) Do ME và MF cũng là đường trung bình nên có ME = MF = AE = AF.

Suy ra AM là đường trung trực của EF.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1. Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Từ H kẻ tia Hx vuông góc với AB tại P và tia Hy vuông góc vói AC tại Q. Trên các tia Hx, Hy lần lượt lấy các điếm D và E sao cho PH = PD, QH = QE. Chứng minh:

a) A là trung điểm của DE;

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

c) PQ = AH.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

a) Chứng minh được tam giác ADH và AEH cân tại A.

Khi đó: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)và AD = AH = AE.

Từ đó, suy ra được A, D, E thẳng hàng và A là trung điểm DE.

b) PQ là đường trung bình của tam giác DHE → ĐPCM.

c) Có AH = AD = AE = 1 2 DE, mà 1. NHẬN BIẾT (7 câu) → AH = PQ.

Câu 2.Trong Hình 8, cho biết JK = 10 cm, DE = 6.5 cm, EL = 3.7 cm. Tính DJ, EF, DF, KL

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

D là trung điểm của JK suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

E là trung điểm của JL suy ra JL = 2EL = 2 . 3,7 = 7,4 (cm)

Trong tam giác JKL có D, E lần lượt là trung điểm của JK và JL suy ra DE là đường trung bình của tam giác JKL suy ra KL = 2DE = 2 . 6,5 = 13 (cm)

Tương tự, ta có: EF là đường trung bình của tam giác JKL

suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) (cm)

DF là đường trung bình tam giác JKL

Suy ra DF = 1. NHẬN BIẾT (7 câu) cm.

Câu 3: Cho biết cạnh mỗi ô vuông bằng 1 cm. Tính độ dài các đoạn PQ, PR, RQ, AB, BC, CA trong Hình 11

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Xét tam giác ABC có:

P, Q lần lượt là trung điểm của BC và AC

suy ra PQ là đường trung bình tam giác ABC nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Tương tự:1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 4: Cho hình thang ABCD (AB //CD) có E và F lần lượt là trung điểm hai cạnh bên AD và BC. Gọi K là giao điểm của AF và DC (Hình 12).

a) Tam giác FBA và tam giác FCK có bằng nhau không? Vì sao?

b) Chứng minh EF // CD // AB

c) Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

1. NHẬN BIẾT (7 câu)
Giải:

a) Xét tam giác FBA và FCK ta có:

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (hai góc đối đỉnh)

FB = FC (gt)

1. NHẬN BIẾT (7 câu) (AB // CD, hai góc so le trong)

Suy ra

b) 1. NHẬN BIẾT (7 câu) suy ra FA = FK

Xét tam giác ADK có: EA = ED, FA = FK, suy ra EF là đường trng bình tam giác ABC nên EF // DK

Mà AB // CD suy ra EF//CD//AB

c) EF là đường trung bình tam giác ADK suy ra

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Mà CK = BA (do 1. NHẬN BIẾT (7 câu)) nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Câu 5: Cho tam giác ABC nhọn. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Kẻ đường cao AH. Chứng minh rằng tứ giác MNPH là hình thang cân.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ABC ta có:

M là trung điểm của AB (gt) ;

N là trung điểm của AC (gt) ;

⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC ⇒MN//BC

⇒ Tứ giác MNPH là hình thang.

Xét tam giác ABC ta có

M là trung điểm của AB (gt) ;

P là trung điểm của BC

→ MP là đường trung bình của tam giác ABC → 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

ΔACH vuông tại H có HN là trung tuyến (N là trung điểm của AC)⇒NH=12AC. Mà MP=12AC(cmt)

→ NH=MP

Hình thang MNPH (MN//PH) có MP=NH nên là hình thang cân.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Giữa hai điểm B và C có một hồ nước (xem hình bên). Biết DE = 45 m. Làm thế nào để tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Theo kiến thức bài trước:

Xét tam giác ABC ta có: 1. NHẬN BIẾT (7 câu), theo định lí Thales đảo ta có: DE // BC

Suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu), vậy BC = 2DE = 90 (m)

Sau khi học xong bài này:

Ta có: D, E là trung điểm của AB và AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC suy ra 1. NHẬN BIẾT (7 câu) vậy BC = 2DE = 90 (m)

Câu 2: Một mái nhà được vẽ lại như Hình 13. Tính độ dài x trong hình mái nhà.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ABH có: AD = BD, BE = EH suy ra DE là đường trung bình tam giác ABH nên 1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu) (m)

Câu 3. Ảnh chụp từ Google Maps của một trường học được cho trong Hình 14. Hãy tính chiều dài cạnh DE, cho biết BC = 232 m và B, C lần lượt là trung điểm AD và AE

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

Xét tam giác ADE có: B, C lần lượt là trung điểm AD và AE nên BC là đường trung bình của tam giác ADE

suy ra DE = 2BC = 2 × 232 = 464 (m)

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Cho tứ giác ABCD. Có G là trung điểm của đoạn nối các trung điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi m là một đường thẳng không cắt cạnh nào của hình thang ABCD; Gọi A', B', C’, D’, G' lần lượt là hình chiếu của A, B, C, D, G lên đường thẳng m. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và BD; E' và F' lần lượt là hình chiếu của E, F trên đường thẳng m. Khi đó, GG' là đường trung bình của hình thang EE'F'F

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Mà EE' và FF' lần lượt là đường trung bình của hình thang AA'C'C và BB'D'D.

1. NHẬN BIẾT (7 câu)1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Thay vào (1) ta được ĐPCM.

Câu 2. Cho tam giác ABC, AM là trung tuyến. Vẽ đường thẳng d qua trung điểm I của AM cắt các cạnh AB, AC. Gọi A'; B'; C' thứ tự là hình chiếu của A, B, C lên đường thẳng d. Chứng minh rằng BB' + CC' = 2AA'

Giải:

1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Gọi N là hình chiếu của M trên d.

Xét tứ giác BB'CC' có BB' // CC' (cùng vuông góc d)

Þ BBCC' là hình thang.

M là trung điểm BC và MN // BB' // CC' (cùng vuông góc d)

Þ MN là đường trung bình của hình thang BBCC'

Þ BB' + CC' = 2MN (1)

Chứng minh được 1. NHẬN BIẾT (7 câu)

Þ AA' = MN (2)

Từ (1); (2) suy ra BB' + CC' = 2AA'