Bài tập củng cố Toán 8 kết nối: Bài 37 Hình đồng dạng

Bài tập củng cố môn Toán 8 kết nối tri thức: Bài 37 Hình đồng dạng. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 37: HÌNH ĐỒNG DẠNG

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1:Cặp hình HH’ được gọi là gì?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Cặp hình HH’ được gọi là hình đồng dạng phối cảnh.

Câu 2: Trong các cặp hình đồng dạng dưới đây, cặp hình nào là đồng dạng phối cảnh?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Cặp hình lục giác đều, và cặp hình vuông là đồng dạng phối cảnh.

Câu 3: Em hãy tìm các cặp hình đồng dạng trong các hình dưới đây.

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Các cặp hình đồng dạng là hình a) và hình c) ; hình b) và hình d).

Câu 4: Trong những cặp hình dưới đây, cặp hình nào là hai hình đồng dạng?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Các cặp hình đồng dạng là: Cặp hình a) và i); Cặp hình b) và e); Cặp hình d) và h) ; Cặp hình c) và g).

Câu 5: Trong những cặp hình dưới đây, cặp hình nào là hai hình không đồng dạng?

1)1. NHẬN BIẾT (5 câu) 2) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

3)1. NHẬN BIẾT (5 câu) 4) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Cặp hình số 3) không phải hình đồng dạng.

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1:Cho hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’, bốn đường thẳng AA’, BB’, CC’, DD’ cùng đi qua điểm O. Nếu 1. NHẬN BIẾT (5 câu)thì 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Do hình tứ giác A’B’C’D’ và hình tứ giác ABCD là cặp hình đồng dạng với tỉ số đồng dạng là 1. NHẬN BIẾT (5 câu)nên 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2:Trong các hình dưới đây hình nào đồng dạng với nhau?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình b) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và b) là cặp hình đồng dạng.

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình c) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và c) không phải là cặp hình đồng dạng.

Suy ra b) và c) cũng không phải là cặp hình đồng dạng.

Câu 3: Hình nào đồng dạng với hình a) trong các hình sau?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình b) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và b) là cặp hình đồng dạng.

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình c) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và c) không phải là cặp hình đồng dạng.

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình d) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và d) không phải là cặp hình đồng dạng.

Câu 4: Hình b) là hình a) sau khi phóng to với k = 1,5. Nếu kích thước hình a) là 4 x 6 thì kích thước hình b) là bao nhiêu?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Do b) và a) là 2 hình đồng dạng và k = 1,5 là tỉ số đồng dạng nên ta có

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy kích thước hình b) là 6 x 9.

Câu 5: Hình nào đồng dạng với hình a) trong các hình sau?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình b) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và b) không phải là cặp hình đồng dạng.

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình c) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và c) là cặp hình đồng dạng.

* Xét tỉ số đồng dạng của hình a) và hình d) ta có1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy a) và d) không phải là cặp hình đồng dạng.

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác OCD?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Quy ước mỗi ô vuông có cạnh bằng 1cm. Sử dụng thước đo để đo độ dài các cạnh của tam giác.

Ta có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên tam giác OPQ đồng dạng phối cảnh với tam giác OCD với tỉ số 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác OAB?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Quy ước mỗi ô vuông có cạnh bằng 1cm. Sử dụng thước đo để đo độ dài các cạnh của tam giác.

Ta có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên tam giác OMN đồng dạng phối cảnh với tam giác OAB với tỉ số 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Câu 3: Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác OBC?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Quy ước mỗi ô vuông có cạnh bằng 1cm. Sử dụng thước đo để đo độ dài các cạnh của tam giác.

Ta có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên tam giác ONP đồng dạng phối cảnh với tam giác OBC với tỉ số 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Một người đo chiều cao của một cây nhờ một cọc chôn xuống đất, cọc cao 2m và đặt xa cây 15m. Sau khi người ấy lùi ra xa cách cọc 0,8m thì nhìn thấy đầu cọc và đỉnh cây cùng nằm trên một đường thẳng. Hỏi cây cao bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ chân đến mắt người ấy là 1,6m?

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Gọi chiều cao của cây là h = A'C' và cọc tiêu AC = 2m.

Khoảng cách từ chân đến mắt người đo là DE = 1,6m.

Cọc xa cây một khoảng A'A = 15m, và người cách cọc một khoảng AD = 0,8m và gọi B là giao điểm của C'E và A'A.

Ta có A’C’ ⊥ A’B, AC ⊥ A’B, DE ⊥ A’B ⇒ A’C’ // AC // DE.

Ta có 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu) mà AC = 2m, DE = 1,6m nên 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau suy ra

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

⇒ BD = 0,8.4 =3,2m; AB = 5.0,8 = 4m.

⇒ A'B = A'A + AD + DB = 15 + 0,8 + 3,2 = 19m

+ 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy cây cao 9,5m.

Câu 2: Bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là 4,5m. Cùng thời điểm đó, một thanh sắt cao 2,1m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 0,6m. Tính chiều cao của cột điện.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Kí hiệu như trên hình vẽ

Giả sử bóng của một cột điện trên mặt đất có độ dài là AC⇒ AC = 4,5m

Chiều cao thanh sắt là DE ⇒DE = 2,1m

Bóng mặt đất là DF = 0,6m

Xét hai tam giác vuông ABC và DEF có 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)