Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương 9 Bài 32 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương 9 Bài 32 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Câu 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến AC.

b) Các đường vuông góc là BA, BC, AH.

c) Đường xiên BA, BC kẻ từ điểm A đến cạnh BC.

d) Khoảng cách từ điểm B đến cạnh AC là AH.

Câu 2. Cho hình sau:

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng a là 1 cm.

b) Khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng c gấp 2 lần khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng b.

c) Khoảng cách từ điểm P đến đường thẳng b là 4 cm.

d) Khoảng cách từ điểm P đến đường thẳng c là 2 cm.

Câu 3. Cho hình thang cân có độ dài đáy nhỏ bằng 4 cm, độ dài đáy lớn gấp đôi độ dài đáy nhỏ. Biết diện tích hình thang cân đó bằng 18 cm2.

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) AH < AB.

b) Khoảng cách từ A đến DC là AB.

c) 3AH = DC.

d) AD = BC.

Câu 4. Cho tam giác ABC cân tại A. Có M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta chứng minh được: BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

b) BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊNlà góc nhọn.

c) AM là khoảng cách từ A đến cạnh BA.

d) Ta có: BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

Câu 5. Cho hình vẽ bên, biết AB = CD, BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN cm.

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

b) AE = DE + EC.

c) Khoảng cách từ E đến AB là 2 cm.

d) Ta có: BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

Câu 6. Cho tam giác ABC, các góc B và C nhọn. Điểm M nằm giữa B và C. Gọi d là tổng các khoảng cách từ B và C đến đường thẳng AM. Vẽ BD và CE đều vuông góc với AM (D, E đều thuộc AM).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

b) BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

c) BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

d) Để d có giá trị lớn nhất thì M phải trùng với hình chiếu H của A trên BC.

Câu 7. Hai tam giác cân ABC và tam giác ADE có chung góc ở đỉnh A và AE + AD = AB + AC. Kẻ DH vuông góc với BC, EK vuông góc với BC (H, K thuộc BC). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

b) Ta chứng minh được BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

c) BC = HK + CK.

d) BC < DE.

Câu 8. Cho tam giác ABC cân tại A, trên hai cạnh AB và AC lấy hai điểm M và N sao cho AM = AN. Kẻ MH vuông góc BC tại H, NK vuông góc BC tại K (H, K thuộc BC). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) BN + CM > BK + CH.

b) BN + CM < BC + HK.

c) MN = HA.

d) BN > BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN.

Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại B có AD là tia phân giác của góc BAC (D thuộc BC). Kẻ DF vuông góc với AC tại D. Biết BD = 2 cm.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Tam giác ABD bằng tam giác AED.

b) AB = AE + EC.

c) ED = BD – DC.

d) Khoảng cách từ D đến đường thẳng AC là 2 cm.

Câu 10. Quan sát hình sau:

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) AH là đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.

b) AP, AM, AD, AN, AE là các đường xiên kẻ từ P đến d.

c) AH là đường ngắn nhất để đi từ A đến đường thằng AE.

d) Tam giác AHM và tam giác AHE có chung đường cao AH.