Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương II Luyện tập chung

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương II Luyện tập chung. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 1. Cho số LUYỆN TẬP CHUNG. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số hàng đơn vị ta được LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số hàng chục ta được LUYỆN TẬP CHUNG.

c) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số hàng trăm ta được LUYỆN TẬP CHUNG..

d) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số hàng phần trăm, ta được số sau khi làm tròn nhỏ hơn số trước khi làm tròn.

Câu 2. Cho số LUYỆN TẬP CHUNG, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số thập phân thứ nhất ta được LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số thập phân thứ hai ta được LUYỆN TẬP CHUNG.

c) Làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số thập phân thứ ba ta được LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Khi làm tròn số LUYỆN TẬP CHUNG đến chữ số thập phân thứ 4 ta được số mới sau khi làm tròn nhỏ hơn số trước khi làm tròn.

Câu 3. Cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Nếu LUYỆN TẬP CHUNG thì C = -10.

b) Nếu LUYỆN TẬP CHUNG thì C = 20 – 6x.

c) Nếu x = 5 thì B là số âm.

d) Nếu x = 0 thì B là số vô tỉ.LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 4. Cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Giá trị lớn nhất của A là bằng 0.

b) Khi A = 0 thì x.y.z < 0.

c) Khi LUYỆN TẬP CHUNG thì LUYỆN TẬP CHUNG chia hết cho 7.

d) A luôn mang giá trị âm.

Câu 5. Cho x thoả mãn LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Nếu LUYỆN TẬP CHUNG thì ta tìm được giá trị LUYỆN TẬP CHUNG thoả mãn điều kiện trên.

b) Khi LUYỆN TẬP CHUNG thì không thoả mãn điều kiện trên.

c) Nếu LUYỆN TẬP CHUNG thì không có giá trị nào của x thoả mãn điều kiện trên.

d) Khi LUYỆN TẬP CHUNG 0 thì LUYỆN TẬP CHUNG sẽ thoả mãn điều kiện trên.

Câu 6. Cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Với 0 < x < 3 thì A < 0.

b) Điều kiện để A xác định là LUYỆN TẬP CHUNG.

c) Để A có giá trị nguyên thì có 3 giá trị x nguyên thoả mãn.

d) Để A là số hữu tỉ âm thì LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 7. Cho biểu thức LUYỆN TẬP CHUNG, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG với mọi giá trị x, y.

b) Giá trị nhỏ nhất của B là -5.

c) Khi B đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Khi x = 1; y = 6 thì B = 0.

Câu 8. Cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Giá trị lớn nhất của B là LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Để B xác định thì LUYỆN TẬP CHUNG.

c) Khi x = 2 thì B là số vô tỉ.

d) Nếu LUYỆN TẬP CHUNG thì LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 9. Biết một hình vuông có diện tích là 15 m2 có độ dài cạnh là LUYỆN TẬP CHUNG m. Một hình vuông khác có độ dài cạnh là LUYỆN TẬP CHUNG = 3,361 m.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Cạnh của hình vuông có độ dài là LUYỆN TẬP CHUNGm.

b) Chu vi của hình vuông có cạnh là a là 15 m.

c) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Diện tích hình vuông cạnh b lớn hơn diện tích hình vuông cạnh a.

Câu 10. Bạn Hoa và Mai chuẩn bị đi dã ngoại cùng một nhóm bạn lớp 7A. Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, hai bạn đã đi mua một số đồ. Hoa mua LUYỆN TẬP CHUNG gói dâu tây, biết một gói dâu tây có giá 400000 đồng. Mai mua LUYỆN TẬP CHUNG thùng nước ngọt, một thùng nước ngọt giá 250000 đồng.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số tiền Hoa mua dâu tây hết là LUYỆN TẬP CHUNG đồng.

b) Số tiền Mai mua nước ngọt hết là 52000 đồng.

c) Bạn Mai mua hết nhiều tiền hơn bạn Hoa.

d) Tổng số tiền hai bạn mua hết là lớn hơn 110000 đồng.