Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương V Bài 18 Biểu đồ hình quạt tròn

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương V Bài 18 Biểu đồ hình quạt tròn. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Câu 1. Biểu đồ hình quạt bên cho thấy tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn học thể thao của lớp 6C. Biết rằng lớp 6C có 32 học sinh.

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Phần trăm số học sinh tham gia môn cầu lông là 20%.

b) Số học sinh tham gia môn bơi bằng số học sinh tham gia cờ vua.

c) Số học sinh tham gia nhảy dây gấp 4 lần số học sinh tham gia môn bơi.

d) Có 8 học sinh tham gia môn cờ vua.

Câu 2. Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số học sinh đi bộ là 20 học sinh.

b) Số học sinh đi xe đạp là 8 học sinh.

c) Số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy là 10 học sinh.

d) Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô chiếm tỉ lệ ít nhất.

Câu 3. Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phần trăm cổ động viên của tường đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây:

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu là 19 học sinh.

b) Số cổ động viên của đổi Thỏ Trắng là 9 học sinh.

c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.

d) Số cổ động viên đội Hươu Vàng là 12 học sinh.

Câu 4. Kết quả điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Biết trường có 400 học sinh.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là 15%.

b) Số học sinh đạt điểm giỏi là 140 học sinh.

c) Số học sinh đạt điểm khá là 180 học sinh.

d) Số học sinh đạt điểm trung bình là 60 học sinh.

Câu 5. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên biểu đồ hình quạt sau:

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số học sinh thích màu xanh là 48 học sinh.

b) Số học sinh thích màu đỏ là 30 học sinh.

c) Số học sinh thích màu xanh gấp 2 lần số học sinh thích màu tím.

d) Số học sinh thích màu trắng là 20 học sinh.

Câu 6. Một chuyên gia đã đưa phương pháp chi tiêu hiệu quả trong gia đình theo quy tắc 50/20/30 như sau: 50% cho chi tiêu thiết yếu (tiền ăn uống, thuê nhà, chi phí đi lại, ...), 20% cho các khoản tài chính (tiết kiệm mua nhà, mua xe, lập quỹ dự phòng,...), 30% cho chi tiêu cá nhân (du lịch, giải trí, mua sắm,...).

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Một gia đình có tổng thu nhập trong tháng là 30 triệu đồng.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số tiền cho chi tiêu thiết yếu là 15 triệu đồng.

b) Số tiền cho chi tiêu các khoản tài chính là 9 triệu đồng.

c) Số tiền cho chi tiêu cá nhân là 6 triệu đồng.

d) Tổng số tiền chi tiêu cho các khoản tài chính và số tiền chi tiêu cho cá nhân bằng số tiền cho chi tiêu thiết yếu.

Câu 7. Chỉ số BMI ở người Việt Nam trưởng thành được cho trong biểu đồ sau:

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Một người BMI ≥ 23 thì được coi là thừa cân.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Tỉ lệ người Việt Nam trưởng thành bị thừa cân chiếm 13,6%.

b) Giá trị cần điền trong dấu “?” là 62,8%.

c) Tỉ lệ người Việt Nam trưởng thành có BMI ở mức từ 23 đến đến dưới 25 là 6,2%.

d) Tỉ lệ người Việt Nam trưởng thành có BMI ở mức từ 30 đến đến dưới 35 là 0,40%.

Câu 8. Cho bảng phân tích dữ liệu sau:

Loại

Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh lớp 7C

Tốt

70

Khá

10

Trung bình

10

Kém

10

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Có 4 loại hạnh kiểm trong dữ liệu trên: tốt, khá, trung bình, kém.

b) Số học sinh đạt hạnh kiểm tốt gấp 8 lần số học sinh đạt hạnh kiểm khá.

c) Các loại khá, trung bình, kém có tỉ lệ thấp khác nhau: 10%, 20% và 30%.

d) Hạnh kiểm tốt chiếm tỉ lệ cao nhất.

Câu 9. Cho biểu đồ sau:

BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Có bốn loại nước uống được học sinh yêu thích là: nước chanh, nước cam, nước suối, trà sữa.

b) Nước chanh chiếm tỉ lệ cao nhất.

c) Trà sữa chiếm tỉ lệ cao hơn nước cam.

d) Nước suối chiếm tỉ lệ thấp nhất.

Câu 10. Cho bảng thống kê về cơ cấu sinh năng lượng trong khẩu phần ăn của hộ gia đình vùng đồng bằng sông Cửu Long như sau:

Thành phần

Glucid

Lipid

Protein

Tỉ lệ

63%

20%

17%

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Glucid là thành phần sinh năng lượng nhiều nhất trong khẩu phần ăn.

b) Lipid là thành phần sinh năng lượng ít nhất trong khẩu phần ăn.

c) Tổng năng lượng từ lipid và protein lớn hơn năng lượng sinh ra từ glucid.

d) Tổng năng lượng sinh ra từ glucid và protein gấp 4 lần năng lương sinh ra từ lipid.