Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương I Bài tập cuối chương I

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương I Bài tập cuối chương I. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

Câu 1. Bác An gửi ngân hàng 50 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,5%/năm. Hết kì hạn, bác rút ra BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 số tiền (tính cả gốc và lãi).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số tiền lãi bác An nhận được là lớn hơn 3 triệu đồng.

b) Số tiền mà bác An đã rút (tính cả gốc và lãi) là nhỏ hơn 10 triệu đồng.

c) Số tiền mà bác An còn lại ở ngân hàng là 44,6 triệu đồng.

d) Nếu bác An tiếp tục gửi số tiền còn lại vào ngân hàng với kì hạn 1 năm, lãi suất như cũ thì khi hết kì hạn, số tiền mà bác An nhận được (cả vốn và lãi) là lớn hơn 45 triệu đồng.

Câu 2. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Với mọi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1, ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

b) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

c) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

d) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Câu 3. Bảng dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của một số quốc gia:

Quốc gia

Australia

Pháp

Tây Ban Nha

Anh

Mỹ

Tuổi thọ trung bình

83

82,5

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất là Australia.

b) Quốc gia có tuổi thọ trung bình thấp nhất là Mỹ.

c) Có 3 quốc gia có tuổi thọ trung bình cao hơn Anh.

d) Tuổi thọ trung bình của Tây Ban Nha lớn hơn tuổi thọ trung bình của Pháp là 1 tuổi.

Câu 4. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) A có thể rút gọn thành BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

b) Để A nguyên thì có 4 giá trị x nguyên thoả mãn.

c) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

d) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thì A là số hữu tỉ dương.

Câu 5. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Để B nguyên thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

b) Để B nguyên thì có 3 giá trị x nguyên thoả mãn.

c) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

d) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thì B là số hữu tỉ dương.

Câu 6. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Rút gọn M, ta được: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

b) Để M đạt giá trị nhỏ nhất thì số nguyên BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 thoả mãn.

c) M là số hữu tỉ dương khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 hoặc BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

d) Khi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 là số chia hết cho 3 thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cũng đều là số chia hết cho 3.

Câu 7. Để làm 24 cái bánh, cần BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cốc bột mì. Bạn An muốn làm 8 cái bánh.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số bột cần để làm 1 cái bánh là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cốc bột mì.

b) Số cốc bột mì để làm 8 cái bánh là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cốc bột mì.

c) Nếu An có BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cốc bột mì thì có thể làm được ít hơn 60 cái bánh.

d) Giả sử bạn An có BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 cốc bột mì, thì số bột đó không đủ để làm 8 cái bánh.

Câu 8. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 là bình phương của một số tự nhiên.

b) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 chia hết cho 10.

c) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 là một số chia hết cho 9.

d) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1.

Câu 9. Bảng sau cho chúng ta đường kính xấp xỉ của một số hành tinh:

Hành tinh

Đường kính (tính theo đơn vị dặm)

Thuỷ tinh (Mercury)

3,032.103

Thổ tinh (Saturn)

7,4975.104

Hải Vương tinh (Neptune)

3,0603.104

Trái Đất (Earth)

7,926.103

Mộc tinh (Jupiter)

88,846.103

Hoả tinh (Mars)

4,222.103

Biết 1 dặm xấp xỉ 1,60934 km.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Đường kính của Mộc tinh là lớn nhất

b) Đường kính của Trái Đất là bé nhất.

c) Đường kính của Hoả tinh tính theo km là 6,33.103 km.

d) Đường kính của Thổ tinh lớn hơn đường kính của Hải Vương tinh là 44,372.103 dặm.

Câu 10. Viện Hàn lâm Nhi khoa Mĩ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cũng chỉ ra, học sinh mang cặp sách nặng trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về cột sống. Những chiếc cặp quá nặng không chỉ gây cong vẹo cột sống, gù, mà còn ảnh hưởng tới phát triển chiều cao của trẻ.

Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 kg để tặng học sinh vùng lũ lụt.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Theo khuyến nghị, khối lượng cặp sách bạn Đức nên mang không vượt quá 4,3 kg.

b) Khối lượng vở bạn Đức có thể mang thêm nhiều nhất theo khuyến nghị là 1,1 kg.

c) Bạn Đức có thể mang theo 6 quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên.

d) Bạn Đức có thể mang nhiều nhất 8 quyển vở để khối lượng cặp phù hợp với khuyến nghị trên.