Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương I Luyện tập chung (2)

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương I Luyện tập chung (2). Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 1. Một khối kim loại có dạng hình lập phương với độ dài cạnh là LUYỆN TẬP CHUNG m. Mỗi xăng-ti-mét khối kim loại đó nặng 0,0062 kg.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Thể tích của khối kim loại đó là 20.20.20 = 8000 cm3.

b) Khối kim loại có khối lượng là lớn hơn 50 kg.

c) Diện tích một mặt của khối kim loại là 400 dm2.

d) Diện tích 6 mặt của khối kim loại là 0,24 m2.

Câu 2. Cho LUYỆN TẬP CHUNG, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) LUYỆN TẬP CHUNG

c) M và 226 là hai số tự nhiên liên tiếp.

d) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 3. Một công ty phát triển kĩ thuật số có một thông báo rất hấp dẫn: Cần thuê một nhóm kĩ thuật viên hoàn thành một dự án trong vòng 26 ngày, công việc rất khó khăn nhưng tiền công cho dự án rất thú vị. Nhóm kĩ thuật viên được nhận làm dự án sẽ lựa chọn một trong hai phương án trả tiền công như sau:

- Phương án 1: Nhận một lần và nhận tiền công trước với mức tiền 50 triệu đồng.

- Phương án 2: Ngày đầu nhận 1 đồng, ngày sau nhận gấp đôi ngày trước.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Số tiền công theo phương án 2 là tổng sau LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Số tiền công theo phương án 2 là lớn hơn 45 triệu đồng.

c) Số tiền công nhận được ở hai phương án chênh nhau khoảng hơn 17 triệu đồng.

d) Phương án 1 sẽ nhận được nhiều tiền công hơn.

Câu 4. Cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Kết quả rút gọn ta được LUYỆN TẬP CHUNG là một số tự nhiên.

b) LUYỆN TẬP CHUNG là bình phương của một số tự nhiên.

c) LUYỆN TẬP CHUNG chia hết cho LUYỆN TẬP CHUNG.

d) LUYỆN TẬP CHUNG là số nguyên tố.

Câu 5. Cho LUYỆN TẬP CHUNG

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Cả LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNGđều là số dương.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) LUYỆN TẬP CHUNG là số chia hết cho 2.

d) LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 6. Một vườn trường có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 26 m và 14 m. Người ta muốn rào xung quanh vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m. Biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời cũng là hai cọc rào.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Chu vi của vườn trường là LUYỆN TẬP CHUNG m.

b) Chiều dài của hàng rào là 72 m.

c) Số cọc rào cần dùng là 37 cọc.

d) Diện tích của vườn trường là 3640000 cm2.

Câu 7. Quan sát biển báo giao thông sau:

LUYỆN TẬP CHUNG

Biết rằng đường kính của biển báo là 87,5 cm (lấy LUYỆN TẬP CHUNG). Ở chính giữa của biển báo là hình chữ nhật được sơn màu trắng có chiều dài là 70,3 cm và chiều rộng là 12,3 cm. Phần còn lại của biển báo được sơn màu đỏ.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Diện tích của biển báo là 6010,15625 cm2.

b) Bán kính của biển báo là 47,35 cm.

c) Diện tích hình chữ nhật được sơn trắng là 864,69 cm2.

d) Diện tích phần được sơn màu đỏ là nhỏ hơn 0,5 m2.

Câu 8. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 200,8 m. Chiều rộng kém chiều dài 79,4 m.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Chiều rộng mảnh vườn có độ dài lớn hơn 120 m.

b) Nửa chu vi mảnh vườn là 233,2 m.

c) Diện tích mảnh vườn là 15943,52 cm2.

d) Chu vi của mảnh vườn là 6,444 m.

Câu 9. Người ta cắt một tấm tôn có dạng hình tròn bán kính 5 cm thành hai phần bằng nhau như hình sau. Lấy π = 3,14.

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Diện tích tấm tôn ban đầu gấp 1,5 lần diện tích mỗi phần sau khi cắt.

b) Chu vi của tấm tôn trước khi bị cắt là 31,4 cm.

c) Tổng chu vi của hai phần sau khi cắt lớn hơn chu vi tấm tôn ban đầu.

d) Tổng diện tích của hai phần sau khi cắt lớn hơn diện tích tấm tôn ban đầu.

Câu 10. Trên bản đồ có tỉ lệ 1:1000000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,8 cm.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Độ dài thực của 1 cạnh cánh đồng là 8.103 m.

b) Diện tích cánh đồng thực tế là 6,4.106 m2.

c) Diện tích cánh đồng trên bản đồ là 0,64 m2.

d) Diện tích cánh đồng thực tế gấp 1012 lần diện tích cánh đồng trên bản đồ.