Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương IV Luyện tập chung (2)

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương IV Luyện tập chung (2). Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 1. Cho tam giác ABC, M là trung điểm BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b)LUYỆN TẬP CHUNG(c.g.c)

c) LUYỆN TẬP CHUNG(c.g.c)

d) LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 2. Cho tam giác ABC, có LUYỆN TẬP CHUNG. Dựng AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Trên tia đối tia HA lấy điểm H sao cho HD = HA.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) LUYỆN TẬP CHUNG.

d) LUYỆN TẬP CHUNG(c.g.c)

Câu 3. Cho tam giác ABC. Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B, lấy điểm D sao cho AD//BC và AD=BC.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) AB = CD.

b) AB vuông góc với DC.

c) LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Chu vi tam giác ABD lớn hơn chu vi tam giác CDB.

Câu 4. Cho tam giác ABC có LUYỆN TẬP CHUNG, trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BA = BE. Tia phân giác góc B cắt AC ở D.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Để LUYỆN TẬP CHUNG thì góc B = 60o.

Câu 5. Cho tam giác ABC có AB < AC. Kẻ tia phân giác AD của góc BAC (D thuộc BC). Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = AB, trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AC

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) LUYỆN TẬP CHUNG(c.g.c).

d) AD // FC.

Câu 6. Cho đoạn thẳng BC, điểm H nằm giữa B và C. Qua H kẻ đường thẳng vuông góc với BC, trên đường thẳng đó lấy các điểm A và K sao cho HA = HK. Kẻ các đoạn thẳng AB, BK, KC, CA.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) BC là tia phân giác của góc BAK.

c) LUYỆN TẬP CHUNG.

d) LUYỆN TẬP CHUNG(c.g.c).

Đáp án:

  1. Đúng

  1. Sai

  1. Sai

  1. Đúng

Câu 7. Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC có LUYỆN TẬP CHUNG và AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lần lượt lấy điểm D và điểm E sao cho AD = AE. Qua A và D kẻ đường vuông góc với BE cắt BC lần lượt tại M và N. Tia ND cắt CA tại I. Gọi H là giao điểm của BE và IN. Qua N kẻ đường thẳng song song với AC cắt AM tại F.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) NF = CF.

c)LUYỆN TẬP CHUNG (g.c.g)

d) AI = BC.

Câu 8. Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC (AB <AC), tia Ax đi qua trung điểm M của BC. Kẻ BE và CF vuông góc với Ax (E, F thuộc Ax).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Để BE = CE thì tam giác ABC cân tại A.

Câu 9. Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC. Đường thẳng qua A song song với BC cắt đường thẳng qua C song song với AB ở D. Gọi M là giao điểm của BD và AC. Đường thẳng d qua M cắt các đoạn thẳng AD, BC lần lượt ở I, K.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG (g.c.g).

b) M là trung điểm AB.

c) LUYỆN TẬP CHUNG là trung điểm IK.

d) LUYỆN TẬP CHUNG.

Câu 10. Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của BC. Qua C kẻ đường thẳng d song song với AB cắt tia AM tại N.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG là tia phân giác góc BAC.

b) LUYỆN TẬP CHUNG

c) N là trung điểm của AM.

d) LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (2 góc đồng vị).