Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương 6 Luyện tập chung (2)

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương 6 Luyện tập chung (2). Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 1. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng hiệu hai giá trị nào đó của x là 6 và hiệu hai giá trị tương ứng của y là -3.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Công thức liên hệ giữa y và x là y = LUYỆN TẬP CHUNGx.

b) Với y = -2 thì y < 2.

c) Khi x = 0 thì y = 0.

d) Với x chia hết cho 4 thì y cũng chia hết cho 4.

Câu 2. Giả sử x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau; trong đó, x1 và x2 là hai giá trị tương ứng của x; y1 và y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết 2y1 + 3x1 = 20; x2 = -6; y2 = -4.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

b) y1 = 0,5x1.

c) Mẫu số của x1 và y1 đều là 11.

d) x1 và y1 đều lớn hơn 3.

Câu 3. Hai đội xe vận tải cùng chuyên chở hàng hoá. Mỗi xe cùng chở một số chuyến như nhau và khối lượng chở mỗi chuyến bằng nhau. Đội I có 13 xe, đội II có 15 xe, đội II chở nhiều hơn đội I là 26 tấn hàng. Gọi lượng hàng đội I và đội II chở lần lượt là x và y tấn (x, y > 0).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: x + y > 360.

b) y – x = LUYỆN TẬP CHUNG.

c) x và y đều nhỏ hơn 200.

d) y > 142.LUYỆN TẬP CHUNG

Câu 4. Ba tấm vải dài tổng cộng 210 m. Sau khi bán đi LUYỆN TẬP CHUNG tấm vải thứ nhất, LUYỆN TẬP CHUNG tấm vải thứ hai và LUYỆN TẬP CHUNG tấm vải thứ ba thì chiều dài còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Gọi chiều dài của tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba tính theo mét lúc đầu lần lượt là x, y, z.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

b) 5(y – x) = z – y.

c) x, y, z đều chia hết cho 3.

d) x, y, z đều là số chẵn.

Câu 5. Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 65 km/h, cùng lúc đó một xe áy chạy từ B đến A với vận tốc 40 km/h. Biết khoảng cách AB là 540 km và M là trung điểm của AB. Sau khoảng thời gian là t thì ô tô cách M một khoảng bằng một nửa khoảng cách từ xe máy đến M. Gọi quãng đường ô tô và xe máy đi được sau khoảng thời gian t lần lượt là s1, s2.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

b) t = 3 giờ.

c) s2 - s1 < 60.

d) s1 + s2 = 305.

Câu 6. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x1 = 3; x2 = 2 và 2y1 + 3y2 = -26.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) x.y < 0.

b) LUYỆN TẬP CHUNG.

c) Khi LUYỆN TẬP CHUNG thì x là số chia hết cho 3.

d) Khi x = -4 thì y = 3.

Câu 7. Cho ba số x, y, z tỉ lệ nghịch với 2; 4; 5 và x + y + z = 38. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) LUYỆN TẬP CHUNG.

b) x > y + z.

c) x, y, z đều chia hết cho 4.

d) x.y.z = 402.

Câu 8. Ba cạnh a, b, c của tam giác ABC có 4a + 6b – 5c = 220 (cm). Ba đường cao tương ứng là ha, hb, hc tỉ lệ thuận với 3; 4; 5.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: a : b : c = 20 : 15 : 12.

b) a > c > b.

c) a – b > LUYỆN TẬP CHUNG.

d) a + b + c = 94 (cm).

Câu 9. Một ô tô dự định chạy từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy với vận tốc 40 km/h thì đến B muộn hơn so với dự định là 30 phút. Nếu xe chạy với vận tốc 60 km/h thì đến B sớm hơn so với dự định là 45 phút. Gọi thời gian xe dự định chạy là t, thời gian xe chạy quãng đường AB với vận tốc 40 km/h là t1, thời gian xe chạy quãng đường AB với vận tốc 60 km/h là t2 (t, t1, t2 đều có đơn vị là giờ).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG.

b) t1 > 4 giờ.

c) t < 4 giờ.

d) Quãng đường AB dài 105 km.

Câu 10. Tại một bến xe có 610 xe ô tô chở khách gồm 4 loại: Xe chở 50 khách; xe chở 45 khách, xe chở 30 khách và xe chở 25 khách. Biết rằng LUYỆN TẬP CHUNG số xe chở 50 khách bằng LUYỆN TẬP CHUNG số xe chở 45 khách, bằng LUYỆN TẬP CHUNG số xe chở 30 khách và bằng LUYỆN TẬP CHUNG số xe chở 25 khách. Gọi số xe các loại chở 50 khách, chở 45 khách, chở 30 khách, chở 25 khách lần lượt là x, y, z, t (x, y, z, t LUYỆN TẬP CHUNG).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) x : y : z : t = 90 : 80 : 75 : 60.

b) x, y, z, t đều chia hết cho 30.

c) x, y, z, t đều lớn hơn 150.

d) x – y < z – t.