Trắc nghiệm đúng sai Toán 7 kết nối: Chương 6 Bài tập cuối chương VI

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 7 kết nối tri thức: Chương 6 Bài tập cuối chương VI. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6

Câu 1. Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng và chiều dài tỉ lệ với 5 và 8. Diện tích khu đất bằng 1960 dm2. Gọi chiều rộng và chiều dài khu đất lần lượt là x và y (dm).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) 8y = 5x.

b) (x+y).2 < 200.

c) y – x = 21.

d) y > 2x.

Câu 2. Cho a, b, c BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 và a, b, c BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 0 thoả mãn b2 = ac. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) (a + 2022b)2 = a.(a + 4044b + 2022c).

c) (b + 2022c)2 = c.(a + 4044b + 20222.c2).

d) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

Câu 3. Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 và x + y + z = 75. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) x, y là số chẵn.

c) x + y = 4z.

d) x – y – z < 0.

Câu 4. Ba kho có tất cả 710 tấn thóc. Sau khi chuyển đi BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 số thóc ở khó I, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 số thóc ở kho II và BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 số thóc ở kho III thì số thóc còn lại của ba kho bằng nhau. Gọi số thóc lúc đầu của kho I, kho II, kho III lần lượt là x, y, z (tấn) (0 < x, y, z < 710).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) 2(x – y) = y – z.

c) x + z < 2y.

d) x chia hết cho 75.

Câu 5. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Trong đó x1, x2 là hai giá trị khác nhau của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết 2y1 + 3x1 = 22; x2 = 4, y2 = 16.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) (x1 + y1) là một số chia hết cho cả 2 và 5.

c) x1 và y1 đều chia hết cho 4.

d) x1.y1 = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

Câu 6. Một nông trường trồng rừng phòng hộ vào ba lô đất. Biết diện tích lô thứ nhất bằng 40% diện tích của cả ba lô. Còn diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,3. Biết diện tích lô thứ nhất lớn hơn diện tích lô thứ ba là 12 ha. Gọi diện tích lô đất thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0, ha).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

c) x < 40.

d) x + y + z > 100 (ha).

Câu 7. Anh hơn em 3 tuổi. Biết tuổi anh hiện nay bằng 2 lần tuổi em ở thời điểm mà tuổi anh bằng tuổi em hiện nay. Gọi tuổi anh hiện nay là x (tuổi), tuổi em hiện nay là y (tuổi). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

c) x và y đều là số chia hết cho 6.

d) x + y = 21.

Câu 8. Cho hai số dương x và y. Biết tổng, hiệu, tích của x và y tỉ lệ nghịch với 50; 125 và 25. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

b) y > 3.

c) x < 6.

d) x + y = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

Câu 9. Một tam giác ABC có chu vi 105 cm. Các đường cao trong tam giác ABC ứng với cạnh là BC = a là ha = 28 cm ứng với cạnh AB = c là hc = 32 cm. Biết BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6 với AC = b.

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Ta có: b = 30 cm.

b) Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6.

c) BC > AB.

d) BC – AC = AB – AC.

Câu 10. Trên đoạn đường AB lúc 7 giờ sáng một xe tải đi từ A với vận tốc 45 km/h đến B lúc 11 giờ. Cùng lúc 7 giờ một ô tô khởi hành từ A đi đến B và một xe máy khởi hành từ B đi đến A. Ô tô và xe máy gặp nhau tại C trên AB. Biết rằng thời gian xe ô tô đi hết quãng đường AB và thời gian xe máy đi hết đoạn đường BA tỉ lệ thuận với 3 và 5. Gọi s1 = AC, s2 = BC; v1 (km/h) là vận tốc của xe ô tô; v2 (km/h) là vận tốc của xe máy (s1, s2, v1, v2 > 0).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Quãng đường AB dài 180 km.

b) Thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

c) Từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau, hai xe đi trong cùng một thời gian nên quãng đường đi được và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

d) s1 = 112,5 km.